Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều: Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 1
Ôn tập giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều - Tiết 1
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác, bám sát các yêu cầu trong sách bài tập thuộc bài Ôn tập giữa học kì 2 - Tiết 1. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp các đoạn văn mẫu hay, đa dạng để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Câu 1 trang 43 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Tác giả quan sát được toàn cảnh công trường từ đâu? Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng:
a) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ trên bờ moong
b) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ dưới đáy moong
c) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ ngang sườn núi
d) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường trong một vòng cung hình phễu
Trả lời:
a) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ trên bờ moong
b) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ dưới đáy moong
c) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường từ ngang sườn núi
d) Tác giả quan sát được tòn cảnh công trường trong một vòng cung hình phễu
Câu 2 trang 43 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Gạch dưới những hình ảnh phản ánh lao động nhộn nhịp trên công trường.
Những cỗ máy khoan khi ẩn khi hiện, giống như con thuyền đã hạ buồm. Dưới đáy moong có đến chín cái máy xúc, nhác trông có thể ví chúng như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia. Từ những chiếc máy xúc dưới đáy lên đến những cỗ máy khoan trên cùng là con đường vòng xoáy trôn ốc. Không ngớt xe lên, xe xuống. Những chiếc xe ben la màu xanh lá mạ trông như con cào cào, chạy rất nhanh, chở đất đá bóc trên tầng đổ ra bãi thải. Những chiếc xe gấu màu đen trũi trông như những con kiến đất, cần cù và chắc chắn chở than từ dưới đáy moong đổ ra máng ga, rồi từ máng ga trút xuống những toa xe lửa chở ra cảng.
Trả lời:
Gạch chân như sau:
Những cỗ máy khoan khi ẩn khi hiện, giống như con thuyền đã hạ buồm. Dưới đáy moong có đến chín cái máy xúc, nhác trông có thể ví chúng như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia. Từ những chiếc máy xúc dưới đáy lên đến những cỗ máy khoan trên cùng là con đường vòng xoáy trôn ốc. Không ngớt xe lên, xe xuống. Những chiếc xe ben la màu xanh lá mạ trông như con cào cào, chạy rất nhanh, chở đất đá bóc trên tầng đổ ra bãi thải. Những chiếc xe gấu màu đen trũi trông như những con kiến đất, cần cù và chắc chắn chở than từ dưới đáy moong đổ ra máng ga, rồi từ máng ga trút xuống những toa xe lửa chở ra cảng.
Câu 3 trang 43 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Đánh dấu ✓ vào ☐ trước ý đúng:
a) Vì sao tác giả không thấy một bóng người nhưng vẫn biết con người đang có mặt ở khắp mọi nơi trên công trường?
☐ Vì xe cộ, máy móc đều có người điều khiển
☐ Vì những cỗ máy khoan giống như con thuyền
☐ Vì chín cái máy xúc trông giống như những con vịt bầu
☐ Vì công trường có nhiêu máy móc, xe cộ
b) Điều đó nói lên đặc điểm gì của công trường này?
☐ Công trường có nhiều người làm việc
☐ Công trường có nhiều xe cộ
☐ Công trường có quy mô lớn
☐ Công trường rất hiện đại
Trả lời:
Đánh dấu ✓ vào ☐ trước ý đúng như sau:
a) Vì sao tác giả không thấy một bóng người nhưng vẫn biết con người đang có mặt ở khắp mọi nơi trên công trường?
☑ Vì xe cộ, máy móc đều có người điều khiển
☐ Vì những cỗ máy khoan giống như con thuyền
☐ Vì chín cái máy xúc trông giống như những con vịt bầu
☐ Vì công trường có nhiêu máy móc, xe cộ
b) Điều đó nói lên đặc điểm gì của công trường này?
☐ Công trường có nhiều người làm việc
☐ Công trường có nhiều xe cộ
☐ Công trường có quy mô lớn
☑ Công trường rất hiện đại
Câu 4 trang 44 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Gạch dưới và viết kí hiệu (CN, VN, TRN) phù hợp dưới bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau:
Chúng tôi ra bờ moong. Ở đây, tôi nhìn được toàn cảnh của công trường.
Trả lời:
HS gạch chân và viết kí hiệu theo gợi ý sau:
Chúng tôi / ra bờ moong . Ở đâ y/, tôi / nhìn được toàn cảnh của công trường .
- Chúng tôi (CN)
- ra bờ moong (VN)
- Ở đây (TRN)
- tôi (CN)
- nhìn được toàn cảnh của công trường (VN)