Giải VBT Tiếng Việt lớp 4 Cánh Diều: Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 6
Ôn tập giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều - Tiết 6
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác, bám sát các yêu cầu trong sách bài tập thuộc bài Ôn tập giữa học kì 2 - Tiết 6. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp các đoạn văn mẫu hay, đa dạng để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
CON CHIM CHIỀN CHIỆN
Con chim chiền chiện
Bay vút, vút cao
Lòng đầy yêu mến
Khúc hát ngọt ngào.
Cánh đập trời xanh
Cao hoài, cao vợi
Tiếng hót long lanh
Như cành sáng chói
Chim ơi, chim nói
Chuyện chi, chuyện chi?
Lòng vui bối rối
Đời lên đến thì...
Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Lòng chim vui nhiều
Hát không biết mỏi
Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.
Bay cao, cao vút
Chim biến mất rồi
Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời...
Con chim chiền chiện
Hồn xanh quê nhà
Sáng nay lại hót
Tưng bừng lòng ta.
Huy Cận
(:) Giải nghĩa từ:
- Cao vợi: cao đến mức tầm mắt khó thấy
- Thì: thời điểm phát triển mạnh nhất
Câu 1 trang 47 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Tìm những dòng thơ tả con chim chiền chiện đang bay lượn giữa không gian cao rộng. Khoanh tròn chữ cái đứng trước các ý đúng:
a) Con chim chiền chiền/ Bay vút, vút cao
b) Cánh đập trời xanh/ Cao hoài, cao vợi
c) Tiếng hót long lanh/ Như cành sương khói
d) Bay cao, cao vút/ Chim biến mất rồi
Trả lời:
a) Con chim chiền chiền/ Bay vút, vút cao
b) Cánh đập trời xanh/ Cao hoài, cao vợi
c) Tiếng hót long lanh/ Như cành sương khói
d) Bay cao, cao vút/ Chim biến mất rồi
Câu 2 trang 47 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Em thích những từ ngữ nào tả tiếng chim trong bài thơ? Vì sao? Viết tiếp đê hoàn thành câu trả lời của em: Em thích các từ ngữ ... Vì...
Trả lời:
Mẫu:
Em thích các từ ngữ "trong veo, gieo từng chuỗi". Vì các từ ngữ này giàu sức gợi, sức tả, giúp em mường tượng ra tiếng hót trong trẻo, thánh thót và ngân vang của chú chim chiền chiện.
Câu 3 trang 47 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Những khổ thơ nào tả đan xen cảnh chim bay lượn và tiếng hót của chim? Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng nhất:
a) Các khổ thơ 1, 2, 3
b) Các khổ thơ 1, 2, 3, 4
c) Các khổ thơ 1, 2, 5, 6
d) Các khổ thơ 1, 2, 5, 6, 7
Trả lời:
a) Các khổ thơ 1, 2, 3
b) Các khổ thơ 1, 2, 3, 4
c) Các khổ thơ 1, 2, 5, 6
d) Các khổ thơ 1, 2, 5, 6, 7
Câu 4 trang 47 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Đánh dấu ✓ vào ☐ trước ý đúng:
a) Tiếng hót của chim chiềm chiện gợi cho tác giả cảm xúc gì?
☐ Yêu mến
☐ Không mệt moit
☐ Ngọt ngào
☐ Vui, tưng bừng
b) Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho tác giả cảm nhận gì về đồng quê?
☐ Đồng quê long lanh như cành sương
☐ Đồng quê trong veo như ngọc
☐ Đồng quê thơm mùi lúa non
☐ Đồng quê chan chứa những lời chim ca
c) Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho tác giả cảm nhận gì về bầu trời?
☐ Bầu trời như xanh hơn
☐ Bầu trời long lanh như cành sương
☐ Bầu trời chan chứa tiếng chim ca
☐ Bầu trời trong veo như ngọc
Trả lời:
Đánh dấu ✓ vào ☐ trước ý đúng như sau:
a) Tiếng hót của chim chiềm chiện gợi cho tác giả cảm xúc gì?
☑ Yêu mến
☐ Không mệt moit
☐ Ngọt ngào
☐ Vui, tưng bừng
b) Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho tác giả cảm nhận gì về đồng quê?
☐ Đồng quê long lanh như cành sương
☐ Đồng quê trong veo như ngọc
☐ Đồng quê thơm mùi lúa non
☑ Đồng quê chan chứa những lời chim ca
c) Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho tác giả cảm nhận gì về bầu trời?
☑ Bầu trời như xanh hơn
☐ Bầu trời long lanh như cành sương
☐ Bầu trời chan chứa tiếng chim ca
☐ Bầu trời trong veo như ngọc
Câu 5 trang 48 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ? Khoanh tròn chữ cái trước ý em thích:
a) Bài thơ vừa như một bức tranh đẹp vừa là một khúc ca vui
b) Bài thơ thể hiện những cảm xúc, cảm nhận sâu sắc của tác giả
c) Bài thơ thể hiện tình yêu thiện nhiên, tình yêu quê hương của tác giả
d) Ý kiến khác (nếu có)
Trả lời:
Chọn ý e m thích (không có đáp án chuẩn)
Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 (Có đáp án)