Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 1 + Tích hợp Năng lực số là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 11.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức HK1 được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức học kì 1 bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Quốc phòng và An ninh 10 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 11
- Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
- Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, cuối học kì 1
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 1 (Năng lực số)
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Thời lượng: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.
Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực
Năng lực Chung
Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.
Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế.
Năng lực Đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày thông tin kinh tế cơ bản.
3. Phẩm chất
Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những định hướng nghề nghiệp đúng đắn.
Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.
Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.
Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).
Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng) phục vụ tra cứu thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 PHÚT)
· Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú, khai thác vốn sống của HS, tạo sự kết nối với kiến thức bài học thông qua các hoạt động kinh tế gần gũi.
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số hình ảnh/video về các hoạt động kinh tế quen thuộc. GV đặt câu hỏi: "Em hãy kể tên các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong hình ảnh/video và nêu vai trò của chúng đối với xã hội?". GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi. |
Nội dung HS cần đạt:- Chỉ ra được 4 hoạt động kinh tế cơ bản: Sản xuất, Phân phối, Trao đổi, Tiêu dùng.- Nêu được vai trò sơ bộ của các hoạt động này: tạo ra của cải, kết nối sản xuất và tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân. Trao đổi cặp đôi để hoàn thiện câu trả lời. GV quan sát, gợi mở. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. GV đặt câu hỏi mở rộng: "Nếu không có các hoạt động kinh tế đó, đời sống xã hội của chúng ta sẽ như thế nào?". GV khuyến khích các HS khác nhận xét, bổ sung. |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá. GV chốt vấn đề, nhấn mạnh 4 hoạt động kinh tế cơ bản và dẫn dắt vào bài học. |
TIẾT 1 (TIẾP THEO). HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 PHÚT)
- Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động sản xuất.
2.1. Tìm hiểu hoạt động Sản xuất
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu 2 hình ảnh (ví dụ: công nhân sản xuất linh kiện; nông dân thu hoạch rau củ). GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời: (1) Mô tả nội dung hoạt động sản xuất? (2) Hoạt động đó đóng góp gì cho đời sống xã hội? (3) Tích hợp Quyền con người: Để sản xuất an toàn, doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi nào cho người lao động? |
I. Hoạt động sản xuất - Khái niệm: Là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất (sức lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội. - Vai trò: Là hoạt động cơ bản nhất, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo ra của cải vật chất. - Tích hợp Quyền con người: Đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và sản xuất. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin và suy nghĩ cá nhân. GV gợi ý: "Việc sử dụng lao động trẻ em, hoặc trả lương không công bằng có vi phạm quyền nào của con người không?". |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2-3 HS trình bày. Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV đặt câu hỏi thảo luận chung: "Theo em, sản xuất hàng hóa kém chất lượng có được coi là đóng góp tích cực cho xã hội không? Vì sao?". |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức: Khái niệm và Vai trò quyết định của sản xuất, hướng dẫn HS ghi chép vào vở. |
TIẾT 2. HOẠT ĐỘNG 2 (TIẾP THEO): HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (45 PHÚT)
Mục tiêu:HS trình bày được khái niệm, vai trò của hoạt động phân phối và trao đổi.
2.2. Tìm hiểu hoạt động Phân phối và Trao đổi
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 1, 2: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động phân phối là gì và nó có vai trò như thế nào? Nhóm 3, 4: Đọc SGK và trả lời: Hoạt động trao đổi là gì và nó có vai trò như thế nào? |
II. Hoạt động phân phối và trao đổi- 1. Hoạt động phân phối: - Khái niệm: Là quá trình phân chia các yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất cho các chủ thể tham gia nền kinh tế (dưới hình thức tiền lương, lợi nhuận, lợi tức...). - Vai trò: Phân phối hợp lí sẽ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo sự công bằng xã hội. 2. Hoạt động trao đổi: - Khái niệm: Là quá trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, thông qua mua bán hoặc trao đổi hàng hóa. - Vai trò: Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng, duy trì và mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: Hành vi nhận hối lộ hoặc lợi dụng chức vụ (tham nhũng) và buôn bán hàng cấm (thuốc lá điện tử) là hành vi vi phạm pháp luật, gây ra lãng phí, phá vỡ công bằng. |
|
B2. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, ghi chép kết quả ra giấy A0. GV quan sát, hướng dẫn các nhóm. |
|
|
B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Tích hợp PCTN & Chống thuốc lá: GV đặt 2 tình huống: (1) Trong quá trình phân phối, cán bộ lợi dụng chức vụ để nhận hối lộ. Hành vi đó là gì và ảnh hưởng thế nào? (PCTN) (2) Một người kinh doanh thuốc lá điện tử không rõ nguồn gốc. Hoạt động này có được coi là hoạt động kinh tế hợp pháp không? (Chống thuốc lá) |
|
|
B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận. Chốt kiến thức về khái niệm, vai trò của phân phối và trao đổi và hướng dẫn HS ghi chép vào vở. |
...............
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về