Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1)
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1) là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ từ bài 1 đến hết Bài Ôn tập học kì 1. Qua kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10 Học kì 1 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.
Kế hoạch bài dạy Văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1 được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Ngữ văn 10 chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1) gồm:
- Biên soạn dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Gồm 431 trang
- Có giáo án tiết ôn tập giữa kì 1, cuối kì 1
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1)
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT …: VĂN BẢN 1. TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(Thần thoại Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết nói chung và của được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.
- HS nhận biết các yếu tố cơ bản: cốt truyện, thời gian, của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới và phân tích được các yếu tố không gian, nhân vật.
- HS hiểu được người xưa; lí giải thế giới tự nhiên "một đi không trở lại" làm nên sức hấp dẫn riêng thần thoại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về truyện thần thoại và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu truyện thần thoại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mở đọan video truyện Nữ Oa vá trời – thần thoại của Trung Quốc
Nữ Oa vá trời - Truyện thần thoại Trung Quốc - YouTube
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi, nhìn vào hình ảnh, đoán tên và các nhân vật trong vở chèo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời từng hình ảnh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Trong kho tàng văn học tự nhiên, các câu chuyện kể của cha ông ta không chỉ nhằm giải thích dân gian, mà đó còn là sự sáng tạo nghệ về các sức lôi cuốn mãi với thời gian. Bài học hôm nay chúng ta cùng truyện thần thoại về các vị thần sáng tạo thế giới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thần thoại và đọc văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm truyện thần thoại. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: + Hãy trình bày khái niệm về truyện thần thoại. + Thần thoại được phân thành mấy loại? Đặc điểm các nhóm thần thoại? + Khi đọc một truyện thần thoại, cần chú ý những yếu tố cơ bản nào? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn đọc, cử chỉ, hành động, nắm bắt các chi tiết mở đầu câu… hình dáng, động tác của thần bản SHS. - GV lưu ý: cách miêu tả thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió. - GV đặt câu hỏi: Dựa vào phần phân loại truyện thần thoại nêu trên, theo em ba văn bản này thuộc nhóm thần thoại gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, nêu được khái niệm, phân loại, đặc điểm truyện thần thoại. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Truyện thần thoại a. Khái niệm thần thoại Thần thoại là tập hợp những truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hóa, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người. b. Phân loại - Căn cứ theo chủ đề: + Thần thoại suy nguyên: kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài. + Thần thoại sáng tạo: kể về chinh phục thiên hiên và sáng tạo cuộc sống - Căn cứ theo đề tài, nội dung: + Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông, cây cỏ, muông thú. + Truyện kể về việc sinh ra loài người và các tộc người. + Truyện kể về kì thích sáng tạo văn hóa. c. Đặc điểm - Cốt truyện đơn giản. - Thời gian, không gian: Câu chuyện ước lệ và thời gian phiếm chỉ. - Nhân vật chính: là các những con người khổng lồ, thích nhiều năng giải vấn đề trong có sức mạnh phi . - Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. - Lối tư, lãng duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng niềm mạn, tin thần thoại. à sức sống lâu bền cho thần thoại. 2. Đọc văn bản
- Thể loại: thần thoại suy nguyên |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
Mục tiêu:Nhận biết và phân tích được văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Nội dung:HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏiliên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo.
Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Nhiệm vụ 1: Phân nhóm và tìm hiểu nội dung, đặc điểm truyện thần thoại thể hiện qua các văn bản. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các văn bản (thời gian: phút) + Nhóm 1,2: Thần trụ trời + Nhóm 3,4: Thần sét + Nhóm 4,5: Thần gió - GV hướng dẫn tìm hiểu các nội dung sau: + Xác định thời gian, không gian, nhân vật trong truyện. + Tóm tắt các sự việc chính trong truyện. + Trong cái nhìn của người cổ đại, các vị thần có hình dạng và tính khí ra sao? + Tìm các chi tiết miêu tả công việc của các vị thần? Công việc đó được miêu tả như thế nào, nhằm mục đích gì? - hs tực hiện thảo luận nhóm - GV cho HS đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ. - HS thực hiện ghép nhóm theo phương pháp mảnh ghép và trao đổi với nhóm bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên dương các nhóm đã hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Nhận xét về đặc điểm truyện thần thoại qua các văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS từ phần tìm hiểu ba văn bản, hãy thảo luận, trả lời các câu hỏi theo trình tự sau: + Các truyện thần thoại được kể nhằm giải thích cho điều gì? + Theo em, những tưởng tượng của nhân dân về hình dạng và tính khí của các vị thần bắt nguồn từ đâu? + Công việc của các vị thần có chi tiết nào đậm chất hiện thực, có chi tiết nào mang màu sắc hoang đường, kì ảo? + Hình tượng của vị thần trong truyện đó phản ánh những quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên? Khát vọng nào dã được họ gửi vào các hình tượng đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giải thích, bổ sung: + Đặc điểm ngoại hình của ba vị thần sáng tạo thế số truyện thần thoại suy nguyên có cùng đề tài của các dân tộc khác. Ví dụ, thần Gió lại có hình dạng rất kì quặc. Đặc điểm tất cả các vị thần sáng là trời, chân tạo ra trời đất đều có vóc dáng kì vĩ: thẩn Bàn cổ (dân tộc Dao) mặt trời và mặt trăng; thẩn Ai Điê (dân tộc Ê-đê) có đầu là bầu trời, mắt là mây, đôi tay là hai trụ phân chia trời đất; ông Thu Tha, bàThu trán là giới đều rất khác lạ: Thần Trụ cành cây cao chọc trời; ông bà Ải Lậc Cậc (dân tộc Thái) thân nằm trải Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mùi nanh ác, này giống với một có đầu là đất, đôi Thiên (dân tộc Mường) sinh ra từ từ thượng nguồn đến hạ nguồn của sòng Rôm;... - Như vậy, những tưởng tượng về hình nói chung nắm bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; Trời, thần động, sinh hoạt của con người nguyên thuỷ. Sét, thần Gió và các nhân hình dung về chúng như những hữu linh" và từ cuộc sống lao Họ đã quan sát, hình dạng tương ứng. Ví dụ, vũ trụ bao la, kì vĩ nên thẩn Trụ Trời "vạn vật có thân hình khổng lổ, sức vóc phi thường; mỗi khi có sét thì sẽ có mây đen, âm thanh dữ dội, tia lửa loé lên nên thẩn Sét cũng được các tộc người phải con người, trao cho chúng gươm chặt ra lửa hoặc cao lớn, tay lòng lá, tính khí nóng nảy,... - Thần thoại ra đời từ nhu cầu nhận thức, lí giải và khát vọng chinh phục tự nhiên; các bắt dạng của thần Trụ vật thần cuộc sống lao động và sinh hoạt; thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy,... của con người cổ đại. Quan niệm vạn trong thần thoại suy nguyên nguồn từ thế giới quan hình dung khá giống nhau: (thần Sét, thần Gió, thẩn Nước, thẩn Đất, thần Núi,...) và "trao cho" các thẩn công việc kiến tạo thế giới. Nhờ thân hình to lớn, mặt mũi dữ tợn, phân thành trời và đất, có núi đồi, biển cả. có thanh phản chiếu vật đểu có linh hồn nên họ đã nhân hoá tự nhiên thành các vị thẩn có thần Trụ Trời, khát vọng nhận thức, thế giới hỗn mang, mờ mịt, hỗn độn đã được tạo lập lại, Họ gửi vào các hình tượng thần để lí giải và chinh phục, sáng tạo thế giới.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung và ý nghĩa của văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo. - GV đặt câu hỏi: Hãy biết thuộc chỉ ra những dấu hiệu nhận nhóm nhận biết giúp người đọc truyện ba thần thoại suy nguyên? Chỉ ra đặc điểm nổi bật Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức è Viết lên bảng. |
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Thần trụ trời - Thời gian: từ thuở chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người. - Không gian: chưa có muôn vật và loài người. - Nhân vật: thần Trụ Trời - Hình dạng: thân thể to lớn, vóc dáng kì vĩ - Công việc: + Ông thần đứng dậy dùng đầu đội trời, đào đất, đá đắp thành cột cao, to để trống trời. + Khi trời văng ra tạo đã cao vừa ý, ông thần một ném vung đá và đất đi khắp nơi. Mỗi hòn đá thành một hòn núi hay Đất tung tóe mọi hòn đảo. phá cột đá đi. Thần nơi tạo thành cồn đồi, cao nguyên. + Sau thần Trụ sông, thần được phân công kiến thiết thế giới: thần Trời, các vị thần khác đào tát biển, thần trồng cây…..
2. Thần Sét
- Thời gian: không nêu rõ trong truyện. - Không gian: Trên thiên đình và dưới trần gian. - Nhân vật: Thần Sét (Thiên Lôi), Ngọc Hoàng, ông Cường Bạo - Hình dạng: mặt dội mũi rất nang ác tiếng quát tháo rất dữ. - Tính khí: nóng nảy , cực oai, cực dữ - Công việc: chuyên nộ của thi hành luật pháp Hành động của thần phản ánh sự thịnh ở trần gian. Ngọc Hoàng.
3. Thần Gió - Thời gian: Không có thời gian cụ thể - Không gian: trên trời - Các nhân vật: Thần thần Ngọc Hoàng, Gió, đứa con Mưa, thần Sét, của thần Gió. - Hình dạng: kì quặc, không có đầu, có một thứ quạt nhiệm màu. - Công việc: tạo ra gió, bão ở trần gian
* Nhận xét chung: - Lời kể truyện giải thích về sự hình thành thế giới và Trời xây dựng vũ trụ; thẩn hành vi: thần Trụ lốc, tên gọi cây ngải quen, quân" và "hành vi" dùng loại cây này chữa bệnh cho trâu, bò. - Việc miêu tả hình dạng, tính khí của các vị thần: thần Gió hình dáng kì quặc. Họ đã quan sát, hình dung về tượng gió. Việc miêu tả đó bắt nguồn từ thế giới và khắc họa qua Gió lí giải cho hiện tượng Trụ Trời có vóc dáng kì vĩ, thần Sét mặt mũi từ cuộc sống lao động, sinh hoạt của con người vài nét chấm phá: "tướng Sét lí giải cho hiện tượng sấm sét; thần nguyên thủy. Thần như những con người, trao đổi cho chúng các hình dạng tương ứng. - Công việc kì vĩ, thần bí, đáng sợ ( tạo lập vũ trụ, họ lớn lao, kẻ ác, dùng quạt màu trừng trị của mỗi vị thần cụ thể, hướng tới mục đích nhận thức, lí giải, vất vả, cần mẫn (thần Trụ Trời) và có lúc chểnh mảng, các hiện tượng tự nhiên. Vì vậy công việc của nhiệm làm ra gió bão) nhưng cũng là những người lao động bình thường có sai sót (thần Gió). - Qua hình tượng các đều có lính hồn nên họ đã nhân hóa tự nhiên thành các vị thần Sét, thần Nước, thần vị thần, người xưa đã thần (thần Gió, thể hiện quan niệm vạn vật Đất…) và trao cho các thần công việc kiến tạo thế giới. à các vị giải và chinh phục, thần khát vọn người xưa gửi vào g nhận thức, lí sáng tạo thế giới.
III. Tổng kết 1. Nội dung – Truyện kể về các vị thần đã sáng tạo ra thế giới. lí giải và Qua truyện, người xưa nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên và khát vọng nhận thức, chinh phục, sáng tạo thế giới. 2. Nghệ thuật - Đặc trưng cho nhóm thần thoại suy nguyên: + Cốt truyện đơn giản. + Thời gian, không gian: Câu thời không gian vũ nhau trụ gian phiếm chỉ, ước lệ và với nhiều cõi khác (thiên đình chuyện mang, trần gian…) + Nhân vật chính: là có hình dạng dị thường, các vị thần Trụ Trời, thần Sét, thần Gió có sức mạnh phi thường, tính cách đơn giản, luôn gắn với công việc cụ thể. + Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Truyện kể về các vị thần sáng tạo đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một chi tiết kì ảo trong một truyện thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.
- GV hướng dẫn HS: chọn theo các bước: Giới thiệu đề tài, gợi ý phân tích giá trị của triển khai nội dung chi tiết chi tiết và lí do lựa chọn; trong việc khắc hoạ nhân vật hoặc thể hiện chủ để của truyện kể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS nào đã làm xong bài, có thể đem lên để GV nhận xét, chỉnh sửa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được đặc điểm thần thoại.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm thần thoại để phân tích một văn bản khác
c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về