Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ từ bài 1 đến hết bài 14. Qua kế hoạch bài dạy Lịch sử 10 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 10 Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Lịch sử 10 chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Toán 10 Kết nối tri thức.
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
Lưu ý: Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Học kì 1) gồm:
- Biên soạn dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Soạn các bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14
- Chưa có giáo án ôn tập giữa kì 1, giữa kì 2, cuối kì 1, cuối kì 2
Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Học kì 1)
Ngày soạn:…………….
Ngày dạy:…………….
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ NHẬN THỨC LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
- Giúp học sinh làm quen với lịch sử với tư cách là một môn khoa học thực sự, rất cần thiết và hữu ích cho cuộc sống con người. Là một khoa học, sử học có đối tượng nghiên cứu, nguyên tắc, phương pháp nghiên cứu riêng và có chức năng nhiệm vụ quan trọng trong đời sống con người.
- Học sinh khắc phục những sai lầm, nhất là tư duy một chiều về lịch sử, chỉ coi lịch sử là môn học thuộc lòng những kiến thức có sẵn, không cần khám phá gì thêm và cũng không vận dụng gì trong cuộc sống của các em. Qua đó bài này giúp học sinh phát triển toàn diện cả ba nhóm năng lực cơ bản của môn học, bao gồm năng lực tìm hiểu, năng lực nhận thức, tư duy lịch sử và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trên cơ sở những kiến thức cơ bản, gần gũi, hữu ích.
Như thế, bài này cũng giúp học sinh phát triển những phẩm chất cốt lõi như: trung thực, khách quan, trách nhiệm, chăm chỉ và sáng tạo trong cuộc sống
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông qua các ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm lịch sử.
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của sử học thông qua ví dụ cụ thể.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập cụ thể.
- Phân biệt được các nguồn sử liệu; biết cách sưu tầm, thu thập, xử lý thông tin, sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
2. Về năng lực
- Rèn luyện kỹ năng: sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích… sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học; vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết những tình huống/ bài tập nhận thức mới.
- Trên cơ sở đó, góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức , kỹ năng đã học.
3. Về phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Giáo án: Dựa vào nội dung Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo các định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy đinh của Bộ GD-ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn liền với nội dung bài học do GV sưu tầm và hướng dẫn HS sưu tầm thêm các tài liệu.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- máy tính, máy chiếu ( nếu có)
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của học sinh giúp học sinh nhận thức được sự kiên lịch sử tạo hứng thú cho học sinh học bài mới
b. Nội dung: Học sinh dựa vào sự hướng dẫn của giáo viên để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Nhìn vào hình ảnh trong sách hãy cho biết đây cây cầu này gắn liền với những sự kiện lịch sử nào?
d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS nhìn vào SGK và đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời: cây cầu này đã gắn liền với những sự kiện nào?
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Vậy theo em Lịch sử là gì? Hiện thực và nhận thức lịch sử là gì? Liên quan tới những yếu tố nào? Để trả lời câu hỏi này thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài đầu tiên của môn lịch sử lớp 10 của chương trình phổ thông mới.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm” lịch sử là gì?”
a. Mục tiêu: Học sinh trình bày được khái niệm lịch sử; phân biệt được hiện thực và nhận thức của lịch sử thông qua ví dụ cụ thể.
- Góp phần hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh.
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. sản phẩm: Khái niệm lịch sử, hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động dạy- học |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức theo cặp đôi và trả lời câu hỏi sau: ? Lịch sử là gì? ? Hiện thực lịch sử là gì? ? nhận thức lịch sử là gì? Phân tích so sánh 2 hình ảnh trong SGK ở tư liệu 2 và 3 Bước 2 thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận với nhau và trả lời các câu hỏi GV đưa ra Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động - GV sẽ chỉ định một số HS ở một số nhóm báo cáo những gì đã thảo luận Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh -GV nhận xét và trình bày chốt ý GV có thể nhấn mạnh và so sánh sự giống và khác nhau giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử - phân tích rõ ràng về 2 hình ảnh ở SGK ở tư liệu 2 và 3
|
1. Lịch sử là gì - Lịch sử là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay - Hiện thực lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ, tồn tại hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người - Nhận thức lịch sử là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử được trình bay ở nhiều cách khác nhau
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử học
a. Mục tiêu: HS giải thích được khái niệm Sử học; trình bày được đối tượng nghiên cứu, chức năng nhiệm vụ và một số nguyên tắc cơ bản của Sử học
- Nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học thông qua các bài tập đơn cụ thể
- HS phân biệt được các nguồn sử liệu, biết các sưu tầm, thu thập và xử lý thông tin sử liệu để học tập khám phá lịch sử.
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. sản phẩm: Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, chức năng và nhiệm vụ của Sử học
d. tổ chức thực hiện
|
Hoạt động dạy- học |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV tổ chức cho HS theo nhóm và trả lời câu hỏi Nhóm 1: Khái nhiệm và đối tượng của Sử học Nhóm 2: Chức năng của Sử học Nhóm 3: Nhiệm vụ của Sử học Nhóm 4: Nguyên tắc của Sử học Bước 2 thực hiện nhiệm vụ HS đọc và làm theo yêu cầu GV đưa ra Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động - đại diên từng nhóm trình bày trước lớp về phần gv giao Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh -GV nhận xét và trình bày chốt ý |
2. Sử học a. Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ - Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người - Đối tượng: là con người, có thể của cá nhân, tổ chức, khu vực…. - Chức năng: khoa học nhận thức - nhiệm vụ: nhận thức, giáo dục và dự báo b. Nguyên tắc cơ bản của Sử học - Trung thực - Khách quan - Nhân văn và tiến bộ |
.....................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy Lịch sử 10 trong file tải về
Giáo án Lịch sử 10 Kết nối tri thức (Học kì 2)
CHỦ ĐỀ 5: VĂN MINH ĐÔNG NAM Á
BÀI 9: CƠ SỞ HÌNH THÀNH VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI KỲ CỔ- TRUNG ĐẠI
I. MỤC TIÊU
Thông qua bài học, giúp HS:
1. Về kiến thức
-Phân tích được cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á thời kì cổ- trung đại; cơ sở tự nhiên và xã hội.
- Phân thích được ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đối với văn minh Đông Nam Á.
2. Về năng lực
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tìm hiểu lịch sử; nhận thức được các loại hình tư liệu lịch sử, biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận tức và tư duy; giải thích được cơ sở, nguồn gốc hình thành văn minh Đông Nam Á.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng thông qua việc vận dụng kiến thức đã học giải thích được ảnh hưởng và sự giao thoa của văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đối với văn minh Đông Nam Á.
3. Về phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên
- Giáo án: Biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
- Tư liệu lịch sử: các hình ảnh tư liệu về cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á
- Bản đồ Đông Nam Á ngày nay.
- Phiếu học tập: dùng cho HS tìm hiểu và khám phá
- Máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh (nếu có)
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Kích thích tư duy của học sinh trong bài học, tạo hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về văn minh ĐNÁ ngay từ bài học
b. Nội dung:GV chiếu một số hình ảnh về Đông Nam Á
c. Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: đây là những hình ảnh liên quan đến khu vực nào trên thế giới? hãy kể tên các nước nằm trong khu vực đó?. Sau khi HS trả lời xong GV nhận xét cùng với đó dẫn dắt vào bài mới: đây là khu vực ĐNÁ với 11 quốc gia tạo nên, đây cũng chính là một trong những khu vực có nhiều quốc gia hình thành sớm ở phương Đông. Để hiểu rõ hơn về khu vực này thời kỳ cổ trung đại thì hôm nay chúng ta qua chủ đề 5 với bài đầu tiên là bài thứ 9.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á
a. Mục tiêu: - HS biết khai thác bản đồ, tư liệu lịch sử xác định vị trí của khu vực ĐNÁ
- HS nhận thức và trình bày được những điểm chung và tác động của ĐKTN đối với sự hình thành văn minh ĐNÁ
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
c. sản phẩm: HS có kỹ năng xác định bản đồ, giải thích được tác động của ĐKTN đến sự hình thành và phát triển văn minh ĐNÁ
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động dạy- học |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi cho HS: ? Em hãy xác định trên bản đồ các nước ĐNÁ lục địa và ĐNÁ hải đảo? nêu nhận xét? ? xác định một số con sông lớn? Nêu đặc điểm về ĐKTN ở khu vực này? Phân tích những tác động của nó đến sự hình thành văn minh ĐNÁ? Bước 2 thực hiện nhiệm vụ HS lên bảng dựa vào bản đồ để xác định và trả lời câu hỏi Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động -HS lên bảng và xác định đúng được trên bản đồ cùng với đó là trả lời câu hỏi của GV Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh -GV nhận xét và trình bày chốt ý |
1. Cơ sở tự nhiên a. Vị trí địa lý - Nằm ở phía Đông Nam châu Á, gồm 11 nước được hình thành bởi 2 nhóm nước: Lục địa và hải đảo. được xem như là” ngã ba đường” b. ĐKTN - Hệ thống sông ngòi dày đặc, đất đai màu mỡ. - Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Hầu hết giáp biển - Nghề nông nghiệp lúa nước là chủ yếu. - Giao lưu buôn bán với bằng đường biển diễn ra sớm, thuận lợi cho phát triển hàng hải |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ sở xã hội của văn minh Đông Nam Á
a. Mục tiêu: - HS rèn luyện kỹ năng khai thác tư liệu lịch sử để hiểu về cư dân, tộc người, tổ chức xã hội ở ĐNÁ
- Giúp HS nhận thức được vai trò nền tảng của CSXH đối với sự hình thành văn minh ĐNÁ
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
c. sản phẩm: HS biết về cư dân, tộc người cũng với đó là tổ chức xã hội đây qua các câu hỏi và tư liệu trong SGK
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động dạy- học |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi cho HS: ? Theo em sự đa dạng về cư dân, tộc người có tác động như thế nào đến văn minh ĐNÁ thời kì cổ- trung đại? ? tự liệu 3,4 chp em biết những thông gì về cơ sở xã hội hình thành văn minh ĐNÁ? ? Hãy phân tích cơ sở xã hôi hình thành văn minh ĐNÁ? Bước 2 thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động -HS phát biểu và trả lời từng câu hỏi của giáo viên Bước 4 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HS phân tích, nhận xét đánh giá những kết quả của học sinh -GV nhận xét và trình bày chốt ý |
2. Cơ sở xã hội a. Cư dân, tộc người - ĐNÁ có sự đa dạng về ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ tạo nên sự phong phú của văn minh ĐNÁ. b. tổ chức xã hội -“Làng” ra đời thay thế dần tổ chức thị tộc, bộ lạc tạo điều kiện hình thành nền tổ chức cao hơn là nhà nước -Nhà nước là tiêu chuẩn để xác định xã hội, thành tựu của văn minh. |
.....................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy Lịch sử 10 trong file tải về