Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức Học kì 2 + Tích hợp Năng lực số là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 12 đến hết bài 23.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức HK1 được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức học kì 2 bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Quốc phòng và An ninh 10 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Biên soạn từ Bài 12 đến hết Bài 23
- Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
- Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 2, cuối học kì 2
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 (Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Học kì 2 (Năng lực số)
Ngày soạn: .................
Ngày dạy: ....................
BÀI 12: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Thời lượng: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Nêu được khái niệm hệ thống pháp luật Việt Nam và văn bản pháp luật Việt Nam.
Kể tên được các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
Tự chủ và tự học: để có những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam.
Giao tiếp và hợp tác: trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống đặt ra trong bài học và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống liên quan đến văn bản pháp luật Việt Nam.
Năng lực đặc thù
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Năng lực phát triển bản thân: Hiểu được một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Năng lực số: (Miền 1.3. NC1b) Tổ chức và lưu trữ các văn bản pháp luật trên các cổng thông tin chính thống để phục vụ học tập và tra cứu.
3. Về phẩm chất:
Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.
Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp:
Giáo dục quyền con người: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội và văn hóa; nhận biết được một số quy định về quyền con người thuộc văn bản pháp luật nào, do ai ban hành.
Giáo dục lồng ghép phòng, chống tác hại của thuốc lá: Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm mua bán và sử dụng thuốc lá trong trường học; nắm được các quy định về xử phạt vi phạm quảng cáo, buôn bán và hút thuốc lá.
Phòng, chống tham nhũng: Nhấn mạnh pháp luật là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Máy tính, máy chiếu, loa. Video clip minh họa, tranh ảnh, các mẩu chuyện liên quan đến bài học; Tài liệu số (Cổng thông tin điện tử về pháp luật).
Học sinh: Sách giáo khoa, Sách bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10. Giấy A0, bút dạ; Thiết bị kết nối internet (phục vụ tìm kiếm NLS).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của học sinh về chủ đề bài học; tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới.
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” kể tên các luật, bộ luật của Việt Nam.- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 người. Lần lượt từng thành viên ghi tên các luật, bộ luật lên bảng trong thời gian 2 phút.- GV lưu ý các đáp án không được trùng nhau.- Sau khi chơi, GV mời một vài HS chia sẻ sự hiểu biết của mình về một luật hoặc bộ luật mà em biết.- GV đặt các câu hỏi gợi mở để dẫn dắt vào bài mới. |
Sự hiểu biết ban đầu của học sinh về hệ thống pháp luật Việt Nam. - Tên một số luật và bộ luật của Việt Nam (ví dụ: Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Giao thông đường bộ...).- Lời giới thiệu bài học của GV. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS tham gia trò chơi theo nhóm.- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV. |
|
|
Bước 3: Báo cáo, thảo luận- HS (đại diện các đội) trình bày kết quả trò chơi.- HS được mời đứng lên chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp.- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. |
|
|
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng.- GV nhận xét các câu trả lời của HS.- GV dẫn dắt vào bài học mới: "Để điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, Nhà nước cần ban hành hệ thống pháp luật đầy đủ và thống nhất. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam." |
Kiến thức cần ghi nhớ: Mở đầu bài học, tạo sự kết nối với kinh nghiệm cá nhân và hiểu biết ban đầu của HS về pháp luật. |
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)
Mục tiêu:Học sinh nêu được khái niệm, cấu trúc bên trong và hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thống pháp luật Việt Nam
|
Hoạt động của GV và HS |
Sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ trong SGK (trang 76) và trả lời các câu hỏi: 1. Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam gồm những bộ phận nào? 2. Hình thức thể hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật Việt Nam được biểu hiện như thế nào? 3. Em hãy nêu ví dụ minh hoạ cho cấu trúc của hệ thống pháp luật? [Tích hợp NLS] GV gợi ý HS sử dụng điện thoại để tìm kiếm ví dụ về các Ngành Luật và Chế định Luật. |
I. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM - 1. Khái niệm: Là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. - 2. Cấu trúc: - a. Cấu trúc bên trong: Ngành luật: Là bộ phận lớn của hệ thống pháp luật, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định (ví dụ: Luật Dân sự, Luật Hình sự…). Chế định pháp luật: Là nhóm quy phạm pháp luật trong một ngành luật, cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cụ thể (ví dụ: Chế định thừa kế, Chế định giao kết hợp đồng…). Quy phạm pháp luật: Là đơn vị nhỏ nhất, quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
- b. Hình thức thể hiện bên ngoài: Là các loại văn bản pháp luật. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ- HS làm việc cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi. |
|
|
Bước 3: Báo cáo, thảo luận- GV gọi ngẫu nhiên 2-3 cặp HS trình bày kết quả.- HS khác nhận xét và bổ sung.- GV đặt các câu hỏi bổ sung để làm rõ khái niệm (Hệ thống pháp luật là gì? Ngành luật là gì?...). |
|
|
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.- GV chốt kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật Việt Nam.- GV tích hợp giáo dục quyền con người và phòng, chống tác hại của thuốc lá bằng cách dẫn các ví dụ cụ thể về Quy phạm pháp luật trong các văn bản luật liên quan. |
......................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về