Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Soái ca
Địa Lý
Lớp 10
- Trang trại:
+ Hình thức sản xuất cơ sở trong sản xuất nông nghiệp, được hình thành trong thời kì công nghiệp hóa, thay thế cho hình thức tự cung tự cấp.
+ Mục đích: sản xuất hàng hóa theo hình thức chuyên môn hóa và thâm canh.
- Thể tổng hợp tự nhiên:
+ Là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở trình độ cao, có sự kết hợp giữa các xí nghiệp nông nghiệp và xí nghiệp công nghiệp trên một lãnh thổ.
+ Mục đích: sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện, tài nguyên sẵn có.
- Vùng nông nghiệp:
+ Là hình thức cao nhất của tỏ chức lãnh thổ nông nghiệp, tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Mục đích: phân bố hợp lý cây trồng, vật nuôi thành và hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
Cô Ngọc Anh - Văn lớp 6, 7
Địa Lý
Lớp 10
- Đặc điểm ngành sản xuất nông nghiệp:
+ Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: cần phải duy trì và nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi: cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên.
+ Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ: cần xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ.
+ Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện lự nhiên.
+ Trong nền nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
- Đặc điểm quan trọng nhất là: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
⟹ Vì không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai.
Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế và đời sống xã hội:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
- Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.
- Tạo việc làm cho người dân, nâng cao thu nhập.
Nai Con
Địa Lý
Lớp 10
Ví dụ về các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta hiện nay:
- Các trang trại thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ,...
- Thể tổng hợp lãnh thổ nông nghiệp ngoại thành, xung quanh TP. Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội,...
- Nước ta có 7 vùng nông nghiêp: vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long, Tây nguyên, Băc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trunng Bộ, Đông Nam Bộ.
* Nhân tố tự nhiên:
Sự phân bố nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới tự nhiên.
- Năng suất cây trồng, việc sản xuất các loại sản phẩm nông nghiệp khác nhau phụ thuộc vào chất lượng đất, những vùng đất phì nhiêu, màu mỡ thường là những vùng nông nghiệp trù phú.
Ví dụ: Các vùng đất châu thổ sông Hồng, sông Mê Công là những vựa lúa gạo lớn.
- Khí hậu và nguồn nước với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, gió, bão, lũ lụt, nguồn nước trên mặt và nước ngầm...có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh, tăng vụ và tính chất ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.
Ví dụ:
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm ở vùng nội chí tuyến, thuận lợi phát triển các loài có nguồn gốc nhiệt đới: hoa quả nhiệt đới (chuối, xoài, măng cụt, sầu riêng, nhãn, dưa hấu....), cây lúa gạo, dừa, đay, mía, cà phê, cao su..
+Lãnh thổ Hoa Kì thuộc vùng ôn đới, tiêu biểu với các sản phẩm nông nghiệp nguồn gốc ôn đới như: các vựa lúa mì, yến mạch, đại mạch, vành đai ngô...
+ Vùng Bắc Á (Liên Bang Nga) có khí hậu lạnh giá, nước sông đóng băng nên nông nghiệp không phát triển.
- Nguồn thức ăn tự nhiên, đồng cỏ là cơ sở thức ăn tự nhiên cho gia súc và ảnh hưởng đến việc xác định cơ cấu vật nuôi cũng như sự phát triển chăn nuôi.
Ví dụ: Các đồng cỏ thuộc khu vực Trung Á, Tây Nam Á, Ô-xtrây-li-a nơi phân bố của rất nhiều đàn cừu; vùng hoang mạc có các đàn ngựa.
* Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Dân cư và lao động:
+ Các cây trồng vật nuôi cần nhiều công chăm sóc (như lúa nước) phải phân bố ở những nơi có nhiều lao động.
+ Tập quán ăn uống của các dân tộc cũng có ảnh hưởng không nhỏ.
VD. Các quốc gia Hồi giáo không ăn thịt lợn nên chăn nuôi lợn ở các nước Nam Á và Trung Đông không phát triển, thậm chí không có.
+ Quan hệ sở hữu ruộng đất: chính sách giao đất, giao rừng cho các hộ nông dân đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
+ Tiến hộ khoa học - kĩ thuật trong nông nghiệp: đã tác động đến việc nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng, góp phần chủ động trong sản xuất. Đã tạo ra được các giống mới có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng.
Ví dụ: Nông nghiệp Nhật Bản: mặc dù điều kiện tự nhiên khó khăn nhưng với trình độ khoa học kĩ thuật cao, sản xuất nông nghiệp Nhật Bản vẫn phát triển với năng suất, chất lượng cao.
+ Thị trường tiêu thụ tác động tới giá cả nông sản, đến việc điều tiết sản xuất và ảnh hưởng chuyên môn hóa.
Ví dụ: Tác động của giá cả thị trường thế giới đến sản xuất cà phê, cao su ở nước ta trong những năm gần đây.
Quỳnh Trâm
Sinh học
Lớp 7
- Học sinh tìm hiểu về các tài nguyên thiên nhiên được khai thác ở địa phương. Ví dụ như: cát, đá vôi, đất hiếm, thủy tinh, sắt, vàng, thiếc, dầu khí,...
- Học sinh có thể thu thập thông tin theo một số tiêu chí: thời gian khai thác, quá trình khai thác, địa điểm khai thác, năng suất hoặc sản lượng, giá trị kinh tế, định hướng phát triển,…
Câu 10: D. put off (trì hoãn)
Chuyến dã ngoại đã bị hoãn cho đến tuần tới do thời tiết xấu