Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cô chủ nhỏ
Địa Lý
Lớp 12
Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng vì:
Thứ nhất, nó cho phép khai thác tối đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên ( khoáng sản, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản…) vốn có của vùng để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
Thứ hai, cho phép khai thác các thế mạnh kinh tế nổi bật của vùng. Đó là phát triển ngành thủy sản (Chăn nuôi, khai thác, chế biển), phát triển du lịch và mở rộng giao lưu, quan hệ với các nước khác thông qua các cảng biển nước sâu…
Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy mối liên kết kinh tế với các vùng khác trong cả nước và quốc tế thông qua quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, đường Hồ Chí Minh…
Cuối cùng, thúc đẩy sự phát triển KT và hình thành cơ cấu KT ở phần phía Tây của vùng. Hiện nay, hoạt động KT của vùng còn tập trung chủ yếu ở phía Đông, trong khi đó vùng phía Tây còn chậm phát triển.
Việc nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giúp cho việc khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vùng gò đồi, miền núi và hoàn thiện cơ cấu KT theo lãnh thổ của vùng.
Đoạn văn tả công dụng của chiếc đồng hồ báo thức
Sinh nhật vừa rồi, mẹ tặng cho em một chiếc đồng hồ báo thức màu hồng rất xinh. Em đặt đồng hồ ở trên bàn học. Nhờ nó, mà em luôn biết chính xác giờ trong ngày để sắp xếp hoạt động của mình. Mỗi khi làm bài, em dựa vào đồng hồ để tính toán thời gian mình đã làm, tiện lợi vô cùng. Đặc biệt nhất, là chức năng báo thức của đồng hồ. Chỉ cần hẹn trước, thì ngày hôm sau, đúng giờ đó, đồng hồ sẽ kêu reng… reng… reng… đến bao giờ em dậy tắt thì mới thôi. Nhờ vậy, từ khi có đồng hồ em có thể tự thức dậy buổi sáng mà không cần mẹ gọi nữa. Thật là tiện lợi.
Phan Thị Nương
Địa Lý
Lớp 12
* Nguồn lực phát triển công nghiệp:
- Vị trí địa lí (tài nguyên vị thế):
+ Vị trí trung gian, nằm trên các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam và các quốc lộ Đông – Tây nối với Tây Nguyên và Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các vùng trong cả nước và quốc gia láng giềng, cầu nối quan trọng nối liền hai vùng kinh tế Bắc – Nam.
+ Tiếp giáp Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.
+ Vùng tiếp giáp với biển Đông rộng lớn, gần đường hàng hải quốc tế, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên. Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Nguồn lực tự nhiên:
+ Khoáng sản: có một số loại có giá trị như vật liệu xây dựng (cát thủy tinh, titan), dầu khí (ở thềm lục địa cực Nam Trung Bộ).
Ngoài ra còn có vàng ở Bồng Miêu (Quàng Nam), Vĩnh Thạnh (Bình Định), đá axít (Quy Nhơn, Phan Rang), sắt (Quảng Ngãi); titan ở Bình Định, Khánh Hòa; mica ở Đà Nẵng; môlipđen ở Ninh Thuận; Asen: Bình Thuận; Uranium: Quảng Nam; graphit: Quảng Ngãi, Bình Định.
=> Các loại khoáng sản trên có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển các ngành công nghiệp như khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng....
+ Sông ngòi: có tiềm năng thủy điện (sông Ba) vừa là nguồn cung cấp nước cho hoạt động công nghiệp.
+ Rừng: có nhiều loại gỗ quý, cung cấp nguyên liệu cho chế biến gỗ và lâm sản.
+ Tài nguyên biển: Biển có nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Các tỉnh đều có bãi tôm, bãi cá, nhưng lớn nhất là ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy hải sản.
+ Tài nguyên đất, khí hậu, địa hình tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
- Kinh tế - xã hội:
+ Dân cư tập trung ở các đô thị, là nguồn lao động lớn cho các ngành công nghiệp và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ công nghiệp.
+ Chính sách phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư…
* Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp:
- Công nghiệp (xây dựng) chiếm tỉ trọng tương đối khá trong cơ cấu GDP (36,6%).
- Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh trong vùng so với cả nước còn thấp.
- Cơ cấu ngành được hình thành theo thế mạnh của vùng, bao gồm:
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản: vàng, titan, cát thủy tinh.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Quy Nhơn, Nha Trang, Tam Kì.
+ Công nghiệp cơ khí (lắp ráp, sửa chữa các phương tiện vận tải) phân bố ở nhiều nơi: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
+ Công nghiệp đóng tàu: Đà Nẵng.
+ Công nghiệp hóa chất: Đà Nẵng, Nha Trang.
+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
- Đã hình thành một chuỗi các trung tâm công nghiệp ven biển: lớn nhất là Đà Nẵng,tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết.