Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cô Ngọc Anh - Văn lớp 6, 7
Sinh học
Lớp 12
Pé heo
Sinh học
Lớp 12
- Cấu trúc di truyền của quần thể:
(P): 47,9% AA : 43,4% Aa : 8,7% aa
Tần số tương đối của các alen A: 47,9% + 43,4%/2 = 69,6% = 0,7
Tần số tương đối của các alen a: 8,7% + 43,4%/2 = 30,4% = 1 – 0,7 = 0,3
- Quần thể tự phối điển hình là những quần thể thực vật tự thụ phấn, quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh.
- Sự tự phối qua nhiều thế hệ làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau, sự chọn lọc trong dòng thuần không có hiệu quả.
- Cấu trúc di truyền của quần thể có kiểu gen dị hợp tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử những không làm thay đổi tần số tương đối của các alen, làm cho quần thể dần được đồng hợp hóa.
Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ. tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tần số tương đối các kiểu gen hay cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi.
Chanaries
Sinh học
Lớp 12
- Tần số tương đối của các alen: được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một locus trong quần thể.
- Tần số của một kiểu gen (kiểu hình): được tính bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
- Tần số tương đối của alen được tính theo công thức:
+ Tần số tương đối của alen A: p = d + h/2
+ Tần số tương đối của alen a: q = r + h/2
→ p + q = 1
- Các gen quy định mắt hồng và cánh vênh cách nhau 18 cm → Hai gen này xảy ra hoán vị với tần số 18%.
Quy ước gen: A: mắt đỏ, a: mắt hồng, B: cánh bình thường, b: cánh vênh
Viết phép lai ta sẽ có kết quả về kiểu hình ở F2 như sau:
P: AB/AB×ab/ab
F1: ABab
F1 x F1: AB/ab×AB/ab
G(F1): (0,41AB : 0,41ab : 0,09Ab : 0,09aB) x (0,5AB : 0,5ab)
F2: 0,705A_B_ : 0,205 aabb : 0,045 aaBb : 0,045 Aabb
0,705 đỏ, bình thường; 0,205 hồng, vênh; 0,045 hồng, bình thường; 0,045 đỏ, vênh.