Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bơ
Sinh học
Lớp 12
Cô Lệ - Tiếng Anh THCS
Sinh học
Lớp 12
P: ♀ Aaaa x ♂ Aaaa
Gp: Aa aa Aa : aa
F2: AAaa : 2Aaaa : aaaa
Tỉ lệ phân li kiểu hình: 3 cao : 1 thấp
P : AAaa x AAaa
Gp: ( AA, 4Aa , aa) : ( AA, 4 Aa , aa)
F1:
| AA | 4 Aa | aa | |
| AA | AAAA | 4 AAAa | AAaa |
| 4 Aa | 4 AAAa | 16 AAaa | 4 Aaaa |
| aa | AAaat | 4 Aaaa | aaaa |
Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
Tỉ lệ phân li kiểu hình: 35 cao : 1 thấp
b) Đặc điểm khác nhau của chuối rừng và chuối nhà
| Đặc điểm | Chuối rừng | Chuối nhà |
| Lượng ADN | 2n | 3n |
| Cơ quan sinh dưỡng | Bình thường | To |
| Phát triển | Bình thường | Khỏe |
| Khả năng phát sinh giao tử | Bình thường (n) | Không có |
| Khả năng sinh sản | Có khả năng sinh sản hữu tính (có hạt) | Không có |
c) Nguồn gốc và quá trình xuất hiện chuối nhà: 2 cây chuối rừng giao phấn với nhau, nhưng ở 1 trong 2 cây bố hoặc mẹ bị rối loạn trong giảm phân tạo giao tử làm các cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân tạo nên các giao tử 2n, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra cơ thể 3n là chuối nhà. Nhưng cây chuối tam hợp này có quả to, ngọt và không hạt đã được con người giữ lại trồng và nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng để tạo chuối nhà như ngày nay.
Người Sắt
Sinh học
Lớp 12
Theo đề ra, 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có:
a) Số lượng NST được dự đoán ở:
| Đơn bội (n) | Tam bội (3n) | Tứ bội (4n) |
| 12 | 36 | 48 |
b) Trong các dạng đa bội trên, tam bội là đa bộ lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.
c) Cơ chế hình thành
- Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp các giao tử 2n với giao tử n bình thường trong thụ tinh (2n + 1n → 3n).
- Thể tứ bội có thể hình thành nhờ:
+ Nguyên phân: Trong lần nguyên phân đẩu tiên của hợp tử 2n, các NST đã tự nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.
+ Giảm phân và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự không phân li của tất cả các cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành giao tử 2n.
Thụ tinh: 2n + 2n → 4n.
Đen2017
Sinh học
Lớp 12
Cây cà độc dược thể ba đối với NST A, tức là trong bộ NST lưỡng bội của cây này có 3 NST AAA
Cây lưỡng bội bình thường có (2n) NST, cây ở thể 3 sẽ có (2n + 1) NST. Như vậy, theo để ra ta có sơ đồ lai:
P: 2n+1 X 2n
Gp: (n+1, n) x n
F1: 1/2(2n+1) ; 1/2 2n
Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại chiếm 50%, tức là 50% số cây con là thể 3 (2n+1) và 50% số cây con là lưỡng bội bình thường (2n).
Vợ là số 1
Sinh học
Lớp 12
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n=10
=>Số cặp NST ở loài này là n = 5
Vì thể ba là thể đột biến có một cặp NST có 3 chiếc nên bất cứ cặp NST nào của loài có thừa 1 NST đều có thể gọi là đột biến thể 3
⟹ số loại thể ba tối đa là 5 (khác với số kiểu gen của thể ba).
Song Ngư
Sinh học
Lớp 12
a) mARN: 5’..XAU AAG AAU XUU GX ..3′
Mạch AND khuôn: 3′.. GTA TTX TTA GAA XG ..5′
b) 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên: His- Lys- Asn- Leu
c) mARN 5’..XAG AAG AAU XUU GX ..3′. trình tự chuỗi polypeptit mới:
Glu- Lys- Asn- Leu
d) mARN 5’… XAU G’AA GAA UXU UGX… 3’. trình tự chuỗi polypeptit mới: His- Glu- Glu- Ser -Lys
e) Trên cơ sở những thông tin ở (c) và (d), loại đột biến thêm 1 nuclêôtit trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin do dịch mã, vì ở (c) là đột biến thay thế U bằng G’ ở cođon thứ nhất XAU —> XAG’, chỉ ảnh hưởng tới 1 axit amin mà nó mã hoá (nghĩa là côđon mã hoá His thành côđon mã hoá Glu), còn ở (d) là đột biến thêm 1 nuclêôtit vào đầu côđon thứ hai, nên từ vị trí này, khung đọc dịch đi 1 nuclêôtit nên ảnh hưởng (làm thay đổi) tất cả các côđon từ vị trí thêm và tất cả các axit amin từ đó cũng thay đổi làm trình tự polypeptit thay đổi và kéo dài thêm.
Cô Linh - Tiếng Anh THPT
Sinh học
Lớp 12
a. có 4 codon mã hóa cho đoạn polipeptit là: GUU; UGG; AAG; XXA
b.
chuỗi polipeptit : .... Val-Trp-Lys-Pro...
trình tự mARN: 5'....GUU UGG AAG XXA...3'