Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Khi ra chơi tại sân trường của trường em, tôi thấy một cảnh tượng sôi động và vui nhộn. Sân trường rộng lớn, được bao quanh bởi những hàng cây xanh mát và cánh đồng cỏ mướt. Các em học sinh đang chạy nhảy, chơi đùa và tham gia vào các hoạt động vui nhộn. Có những nhóm bạn đang chơi bóng đá, cùng nhau tạo nên những pha bóng đẹp mắt. Có những em đang chơi trò chơi nhảy dây, tung hứng và vui vẻ. Còn những em khác đang tham gia vào trò chơi nhảy hộp, trượt, leo trèo trên các thiết bị chơi. Mọi người đều tràn đầy năng lượng và hạnh phúc, tạo nên một không khí sôi động và tươi vui trên sân trường.
Cnx ㅤ亗
Write a paragraph describing eating habits số 1
I live in a town that is far from the city center, so meal’s choices in the neighbourhood aren’t as many as in the city center. Everyone in my town often wakes up at 5 a.m and has breakfast at home. They usually eat rice with veggies or noodles. At lunch, they eat meat and vegetables with rice. After eating , they have to work until the evening and have dinner at 6 or 7, in the evening, their meal always look like fried meat or fish, lettuce or cucumber.
Bài dịch
Tôi sống ở một thị trấn cách xa trung tâm thành phố nên các lựa chọn bữa ăn ở khu vực lân cận không nhiều như ở trung tâm thành phố. Mọi người trong thị trấn của tôi thường thức dậy lúc 5 giờ sáng và ăn sáng ở nhà. Họ thường ăn cơm với rau hoặc mì. Vào bữa trưa, họ ăn thịt và rau với cơm. Sau khi ăn xong, họ phải làm việc cho đến tối và ăn tối lúc 6 hoặc 7 giờ, bữa tối của họ luôn có thịt hoặc cá rán, xà lách hoặc dưa chuột.
Viết đoạn văn về thói quen ăn uống bằng tiếng Anh số 2
People in our area have various choices of eating. In the morning, they usually eat outside with pho, sticky rice, banh mi, …. They normally eat lunch in the office at 12 p.m. They may bring a lunch box. There is usually a savory dish, a light dish with plenty of vegetables and meat. In the evening, they often have dinner at 7 p.m. They usually eat rice with fish or meat and vegetables. At the weekends, they may eat out in restaurants.
Bài dịch
Những người sống trong khu vực của chúng tôi có nhiều lựa chọn ăn uống. Buổi sáng, họ thường ăn ở ngoài với phở, xôi, bánh mì,…. Họ thường ăn trưa tại văn phòng lúc 12 giờ. Họ có thể mang theo hộp cơm trưa. Thường có món mặn, món nhạt với nhiều rau và thịt. Vào buổi tối, họ thường ăn tối lúc 7 giờ tối. Họ thường ăn cơm với cá hoặc thịt và rau. Vào cuối tuần, họ có thể đi ăn ở nhà hàng.