Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức bài 1

Lớp: Lớp 8
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Chúng tôi xin giới thiệu bài “Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm” được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa mới với nội dung đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu. Tài liệu giúp học sinh nắm vững kiến thức về cách nhận biết, sử dụng và bảo quản các hóa chất, dụng cụ thí nghiệm thường gặp, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành an toàn trong phòng thí nghiệm.

Bên cạnh phần lý thuyết trọng tâm còn có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng giúp các em củng cố kiến thức và luyện tập hiệu quả. Thông qua tài liệu này, học sinh có thể đối chiếu với lời giải của mình, tự đánh giá mức độ hiểu bài và nâng cao kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên 8.

Tài liệu gồm:

  • Lý thuyết KHTN 8 bài 1
  • 10 câu trắc nghiệm KHTN 8 bài 1

A. Lý thuyết KHTN 8 bài 1

I. Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm

1. Nhận biết hóa chất

- Nhận biết hóa chất: Các hóa chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.

2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm

- Không sử dụng hóa chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc kĩ nhãn hóa chất và tìm hiểu tính chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.

- Không lấy hóa chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thích hợp.

- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hóa chất sau khi sử dụng.

- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Không rót cồn quá đầy cho đèn cồn, không mỗi lửa cho đèn cồn này bằng đèn cồn khác, đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.

- Không cho hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn).

- Hoá chất dùng xong nếu thừa, không được cho trở lại bình chứa.

- Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất.

- Sử dụng kính bảo hộ và găng tay để đảm bảo an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.

II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng

1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng

- Dụng cụ đo thể tích dùng để xác định thể tích của chất lỏng

- Dụng cụ chứa hóa chất dùng để chứa hóa chất (lọ thủy tinh, lọ nhựa, bình tam giác, ống nghiệm…

- Dụng cụ đun nóng:

+ Đèn cồn: Dùng để đun nóng hóa chất

+ Bát sứ: Dùng để trộn các hóa chất nóng

- Dụng cụ lấy hóa chất: Thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt

- Giá để ống nghiệm, đũa thủy tinh…

..............

B. Bài tập trắc nghiệm KHTN 8 bài 1

Câu 1. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?

Đáp án đúng là: A

Biển cảnh báo hoá chất ăn mòn là:

Câu 2. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?

A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.

B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …

C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.

Đáp án đúng là: C

Không được sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.

Câu 3. Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích nào là hợp lí?

A. 1000 mL.

B. 50 mL.

C. 250 mL.

D. 100 mL.

Đáp án đúng là: D

Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích 100 mL là hợp lí.

Câu 4. Biển cảnh báo dưới đây cho biết đặc điểm của hoá chất là

A. chất oxi hóa.

B. chất dễ cháy.

C. chất ăn mòn.

D. chất độc.

...........

Mời tải về để xem trọn tài liệu.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Điện hạ
    Điện hạ

    💯💯💯💯💯💯💯

    Thích Phản hồi 22/04/24
  • Kim Ngưu
    Kim Ngưu

    😘😘😘😘😘

    Thích Phản hồi 22/04/24
  • chang
    chang

    🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗

    Thích Phản hồi 22/04/24