Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức bài 36
Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 bài 36: Khái quát về Di truyền hệ thống kiến thức được học trong bài, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu, ghi nhớ và ôn luyện trước các bài kiểm tra. Ngoài ra, Infographic KHTN 9 với thiết kế trực quan, dễ theo dõi sẽ giúp các em nắm bắt kiến thức nhanh hơn, ghi nhớ lâu hơn và vận dụng hiệu quả trong quá trình học tập, giải bài tập cũng như thực hành.
Bài 36: Khái quát về Di truyền
A. Infographic KHTN 9 bài 36

B. Lý thuyết KHTN 9 bài 36
I. Khái niệm
Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
II. Mendel - Người đặt nền móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel

2. Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền (ngày nay gọi là cặp gene hay cặp allele, kí hiệu bằng cùng một chữ cái); các nhân tố di truyền không pha trộn vào nhau.
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong nghiên cứu di truyền
1. Một số thuật ngữ
- Tính trạng là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
- Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
- Tính trạng trội biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp; tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp lặn.
- Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật. Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét đến một vài tính trạng quan tâm.
- Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, khi nói đến kiểu gene của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gene liên quan đến các tính trạng được quan tâm.
- Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene (mỗi allele chính là một gene). Một gene có thể có hai, ba hoặc nhiều allele khác nhau.
- Cơ thể thuần chủng về một tính trạng khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp (gồm các allele giống nhau).
- Dòng thuần (còn gọi là giống thuần chủng) là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Thực tế khi nói đến dòng thuần là chỉ nói đến sự thuần chủng ở một hoặc một số tính trạng được nghiên cứu.
2. Một số kí hiệu
- P: cặp bố mẹ xuất phát.
- × : kí hiệu phép lai.
- G: giao tử.
- ♂: giao tử đực hoặc cơ thể đực.
- ♀: giao tử cái hoặc cơ thể cái.
- F: thế hệ con, F1: thế hệ con lai đời thứ nhất, F2: thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1;…