Lý thuyết KHTN 8 Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Tài liệu gồm:
- Lý thuyết KHTN 8 bài 1
- 15 câu trắc nghiệm KHTN 8 bài 1

A. Lý thuyết KHTN 8 bài 1
I. Nhận biết hóa chất và quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hóa chất
- Nhận biết hóa chất: Các hóa chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
Ví dụ:

2. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hóa chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc kĩ nhãn hóa chất và tìm hiểu tính chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Không lấy hóa chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ thí nghiệm thích hợp.
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hóa chất sau khi sử dụng.
- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Không rót cồn quá đầy cho đèn cồn, không mỗi lửa cho đèn cồn này bằng đèn cồn khác, đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.
- Không cho hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn).
- Hoá chất dùng xong nếu thừa, không được cho trở lại bình chứa.
- Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất.
- Sử dụng kính bảo hộ và găng tay để đảm bảo an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
- Dụng cụ đo thể tích dùng để xác định thể tích của chất lỏng
- Dụng cụ chứa hóa chất dùng để chứa hóa chất (lọ thủy tinh, lọ nhựa, bình tam giác, ống nghiệm…
- Dụng cụ đun nóng:
+ Đèn cồn: Dùng để đun nóng hóa chất
+ Bát sứ: Dùng để trộn các hóa chất nóng
- Dụng cụ lấy hóa chất: Thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt
- Giá để ống nghiệm, đũa thủy tinh…

2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
b. Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng
1. Thiết bị đo pH
- Một số thiết bị đo pH:

- Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
2. Huyết áp kế

- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm: huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân,…
- Huyết áp kế đồng hồ gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a. Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5V. Để có bộ nguồn 3V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6V thì dùng 4 pin.
b. Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Điện áp đầu ra có các giá trị 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18 V, 24 V.

c. Thiết bị đo điện

- Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn kế đo điện thế. Khi dùng ampe kế và vôn kế cần chú ý các chốt âm và chốt dương ứng với thang đo của chúng.
- Để ampe kế và vôn kế không bị hỏng, khi đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế thì ước lượng cường độ dòng điện và hiệu điện thế cần đo để chọn thang đo hợp lí, đảm bảo không vượt qua giá trị tối đa của thang đo.
d. Joulemeter

- Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
- Trên joulemeter có các nút chức năng sau:
+ Nút Start để khởi động thiết bị.
+ Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần đo (gồm: năng lượng; công suất; công suất trung bình; điện áp, dòng điện).
+ Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
e. Thiết bị sử dụng điện
- Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí nghiệm:

- Khi dùng đèn điôt phát quang (LED) cần chú ý 2 cực của đèn, cực dương (+) nối với cực dương của nguồn điện, cực âm ( ̶ ) nối với cực âm của nguồn. Để đèn LED không bị hỏng, phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá trị thích hợp.
g. Thiết bị điện hỗ trợ
- Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.

B. Bài tập KHTN 8 bài 1
Câu 1. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây dùng để chỉ các chất ăn mòn?

Đáp án đúng là: A
Biển cảnh báo hoá chất ăn mòn là:

Câu 2. Những việc nào sau đây không được làm khi sử dụng hóa chất?
A. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
B. Cần thông báo ngay cho giáo viên nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm, …
C. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.
D. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác, hoặc nhãn mác bị mờ.
Đáp án đúng là: C
Không được sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
Câu 3. Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích nào là hợp lí?
A. 1000 mL.
B. 50 mL.
C. 250 mL.
D. 100 mL.
Đáp án đúng là: D
Để pha 60 mL dung dịch copper(II) sulfate thì nên sử dụng bình tam giác có thể tích 100 mL là hợp lí.
Câu 4. Biển cảnh báo dưới đây cho biết đặc điểm của hoá chất là

A. chất oxi hóa.
B. chất dễ cháy.
C. chất ăn mòn.
D. chất độc.
...........
Mời tải về để xem trọn tài liệu.