Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Lý thuyết Tin học 10 bài 3

Lớp: Lớp 10
Môn: Tin Học
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lý thuyết Tin học 10 bài 3: Một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Lý thuyết Tin học 10 bài 3: Một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có nội dung lý thuyết môn Tin học 10 bài 3. Mời các bạn cùng tham khảo thêm tại mục Tin học 10 Kết nối tri thức nhé.

1. Phân loại và biểu diễn thông tin trong máy tính

- Biểu diễn thông tin là cách mã hóa thông tin.

- Các biểu diễn dữ liệu thường gặp là văn bản, số, hình ảnh, âm thanh và lôgic.

- Việc phân loại dữ liệu để có cách biểu diễn phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lí thông tin trong máy tính.

Ví dụ: Đối với các dữ liệu là số có thể tính toán và so sánh, còn dữ liệu dạng văn bản thì có thể tách, ghép, so sánh.

Lý thuyết Tin học 10 bài 3

2. Biểu diễn dữ liệu văn bản

a) Bảng mã ASCII

Bảng mã được dùng phổ biến nhất trong tin học là “bảng mã chuẩn của Mĩ để trao đổi thông tin” (viết tắt là ASCII).

- Ban đầu chỉ dùng các mã 7 bit chỉ đủ dùng cho tiếng anh, thể hiện được đúng 128 kí tự.

Sau đó bảng mã ASCII mở rộng sử dụng 8 bit để biểu diễn một kí tự, cho phép mã hóa 256 kí tự trong đó giữ nguyên 128 kí tự cũ.

- 128 vị trí được thêm vào trong bảng mã 8 bit so với bảng mã 7 bit được gọi là phần mở rộng của bảng mã ASCII.

- Các quốc gia có thể sử dụng phần mở rộng cho kí tự riêng của mình.

- Muốn lấy mã nhị phân của một kí tự chỉ cần ghép 4 bit ở chỉ số hàng với 4 bit chỉ số cột tương ứng với kí tự.

Ví dụ: Mã nhị phân của “A” (có số thứ tự 65) là 01000001.

b) Bảng mã Unicode và tiếng Việt trong Unicode

- Unicode thực tế là một bộ tiêu chuẩn biểu diễn kí tự văn bản trong máy tính, cho phép tạo ra các ứng dụng đa ngôn ngữ.

- Mỗi kí tự Unicode có thể được mã hóa bởi nhiều byte.

- Có thể được mã hóa nhờ một số hệ thống chuyển đổi dịnh dạng là chuyển đổi (tiếng Anh là UTF), phổ biến nhất là UFT-8.

- Nếu bảng mã ASCII chỉ cho phép mã hóa 256 kí tự, thì Unicode hiện nay cho phép mã hóa hàng trăm hàng nghìn kí tự khác nhau.

- Sử dụng đồng thời nhiều ngôn như khác nhau như các trình duyệt web, ngôn ngữ lập trình, các phần mềm ứng dụng, …

- Từ năm 2017, Việt Nam đã ban hành buộc sử dụng UFT-8 để biểu diễn các kí tự tiếng Việt trong máy tính.

+ Dùng ASCII để mã hóa các kí tự La tinh không dấu, sử dụng 2 byte để mã hóa các nguyên âm có dấu, dùng 3 byte để mã hóa một số rất ít kí tự đặc biệt.

c) Số hóa văn bản

- Tệp văn bản là định dạng lưu trữ ở bộ nhớ ngoài.

- Số hóa văn bản thực hiện bằng các phần mềm soạn thảo văn bản như Word (của Microsoft) hay Writer (của Open Office).

- Hiện nay có thể nhập văn bản bằng lời nói, chỉ cần đọc, máy tính có thể nhận dạng âm thanh và tạo văn bản.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
89.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo