Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
VnDoc xin giới thiệu bài Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 5.
Bài: Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Dấu gạch ngang là gì?
Dấu gạch ngang được viết là ( – ), là một dấu câu của Tiếng Việt. Dấu gạch ngang là dấu được sử dụng để phân tách các bộ phận trong một câu.
2. Dấu gạch nối là gì?
Dấu gạch nói được viết là (-), ngắn hơn gạch ngang. Dấu gạch nối thường dùng để nối những thành tố đã được viết rời của từ đa tiết phiên âm.
Ví dụ: Lê-nin, Ê-đi-xơn, Ma-ri Quy-ri
3. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
|
Dấu |
Khái niệm |
Kí hiệu |
Hình thức |
Ví dụ |
|
Gạch ngang |
Là một dấu câu, có nhiều công dụng trong Tiếng Việt. |
(–) |
có dấu cách (khoảng trắng) giữa nó và các tiếng khác trong từ |
Hà Nội – Thủ đô yêu dấu – là quê hương của tôi. |
|
Gạch nối |
Không phải dấu câu, dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. |
(-) |
không có dấu cách (khoảng trắng) giữa nó và các tiếng khác trong từ |
Mát-xcơ-va là thủ đô của nước Nga. |
4. Bài tập vận dụng
Câu 1. Trong câu: "Cái đuôi dài - bộ phận khỏe nhất của con vật - đã bị trói lại" dấu gạch ngang trong câu có tác dụng gì?
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu các ý liệt kê.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Lời giải
Dấu gạch ngang trong câu tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Dấu dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng là dấu gì?
A. Dấu gạch ngang.
B. Dấu gạch nối.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu ngoặc đơn.
Lời giải
Dấu dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng là dấu gạch nối.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dấu gạch ngang không có tác dụng.
B. Dấu gạch nối là một dấu câu của tiếng Việt.
C. Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Lời giải
Phát biểu đúng là:
- Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng: Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, đánh dấu phần chú thích, đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Đáp án cần chọn là: C