Trắc nghiệm bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2 26

Câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 7 chọn lọc

Tài liệu Trắc nghiệm Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nằm trong bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 7 theo bài do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Đề ôn tập với các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án đi kèm, giúp các em học sinh củng cố thêm kiến thức được học trong chương trình Ngữ văn 7 học kì 2.

Trong những năm gần đây, câu hỏi trắc nghiệm thường xuất hiện trong các đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn, chính vì vậy các em học sinh cũng không thể bỏ qua việc ôn luyện câu hỏi trắc nghiệm. Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập phần trắc nghiệm Ngữ văn 7, VnDoc giới thiệu tới các em bộ tài liệu Trắc nghiệm Ngữ văn 7 được biên soạn theo các bài học trong SGK , giúp các em có thể ôn tập tại nhà để học tốt môn Văn hơn.

Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào?

A. Văn học dân gian.

B. Văn học viết

C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.

Đáp án: A

Câu 2: Em hiểu thế nào là tục ngữ?

A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

C. Là một thể loại văn học dân gian

D. Cả ba ý trên.

Đáp án: D

Câu 3: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ?

A. Khoai đất lạ, mạ đất quen

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

C. Một nắng hai sương

D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

Đáp án: C

Câu 4: Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao?

A. Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao, câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát (6/8).

B. Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người.

C. Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về lí trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan còn ca dao là thơ trữ tình, thiên về tình cảm, nhằm phô diễn nội tâm con người.

D. Cả A, B, C đều sai.

Đáp án: C

Câu 5: Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A. Thành ngữ.

B. Tục ngữ

C. Ca dao

D. Vè

Đáp án: B

Câu 6: Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

A. Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

B. Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

C. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

D. Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

Đáp án: D

Câu 7: Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?

A. Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng xuất lao động

B. Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tượng lai của mình.

C. Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn.

D. Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình.

Đáp án: A

Câu 8: Em hiểu câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng” như thế nào?

A. Đề cao, khẳng định sự quý giá của đất đai.

B. Cuộc sống và công việc của người nông dân gắn với đất đai đồng ruộng, đất sản sinh ra của cải, lương thực nuôi sống con người, bởi vậy đối với họ, tấc đất quý như vàng.

C. Nói lên lòng yêu quý, trân trọng từng tấc đất của những người sống nhờ đất.

D. Cả ba ý trên.

Đáp án: D

Câu 9: Các câu tục ngữ trong bài học Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói riêng và tục ngữ nói chung nên được hiểu theo nghĩa nào?

A. nghĩa đen.

B. Nghĩa bóng

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A, B và C đều sai

Đáp án: A

Câu 10: Những câu tục ngữ đồng nghĩa là những câu tục ngữ như thế nào?

A. Có ý nghĩa gần giống nhau

B. Có ý nghĩa trái ngược nhau

C. Có ý nghĩa hoàn toàn giống nhau

D. Có ý nghĩa mâu thuẫn với nhau.

Đáp án: C

Câu 11: Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu

“Thâm đông, hồng tây, dựng mây. Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi?

A. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

B. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

D. Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

Đáp án: D

Câu 12: Những câu tục ngữ trái nghĩa là những câu có ý nghĩa như thế nào với nhau?

A. Hoàn toàn trái ngược nhau

B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau

C. Hoàn toàn giống nhau

D. Mâu thuẫn với nhau

Đáp án: A

Câu 13: Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ “Rét tháng ba bà già chết cóng”?

A. Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

B. Bao giờ cho đến tháng ba,

Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn.

A. Mưa tháng ba hoa đất

Mưa tháng tư hư đất.

B. Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.

Đáp án: B

Câu 14: Theo em, các câu tục ngữ có cách nói “thứ nhất, thứ nhì …” được dùng để nhấn mạnh thứ tự các yếu tố được coi là quan trọng đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai

Đáp án: A

Câu 15: Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ?

A. Ngắn gọn.

B. Thường có vần, nhất là vần chân

C. Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

D. Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.

Đáp án: D

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn tài liệu Trắc nghiệm bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như: Ngữ văn lớp 7, Soạn bài lớp 7, Học tốt Ngữ Văn 7, Giải Vở bài tập Ngữ Văn và các dạng đề thi học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 cũng được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
2 26
Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 7 Xem thêm