Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Hay chọn lọc (07 đề)

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Hay chọn lọc bao gồm 07 đề ôn tập giúp các em học sinh học tốt Tiếng Việt lớp 2, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 đạt kết quả cao.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 - Đề 1

I/- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng (5 điểm)

Cho học sinh chọn và đọc 1 đoạn (đọc 2 phút) của các bài tập đọc sau:

Sông Hương.

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá.

Quả tim khỉ.

Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu. Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:

- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi. Tôi cần quả tim của bạn.

Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ.

-------------------------------------------------------------------------------------

2. Trả lời câu hỏi (5 điểm)

Đọc thầm bài Sông Hương trang 72 SGK Tiếng Việt 2 tập 2

Câu 1

Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.

A. màu hồng, màu vàng, màu xanh

B. Màu tím, màu xanh da trời, màu xanh biếc

C. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

Câu 2

Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông Hương đổi màu như thế nào?

A. Vào mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

B. Vào mùa hè, sông Hương chuyển màu rực rỡ hơn

C. Vào mùa hè, sông Hương đẹp hơn.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I- Chính tả (5 điểm)

1- Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS nghe, viết bài “Xuân về .

Xuân về

Thế là mùa xuân mong ước đã đến! Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức. Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời. Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi. Các cành cây đều lấm tấm mầm xanh.

2- Bài tập (1 điểm): Điền vào chỗ trống: ch hay tr?

đánh....ống , .....ống gậy, .....èo bẻo, leo .....èo

II. Tập làm văn (5 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về một con vật mà em yêu thích.

Bài mẫu 1:

Nhà em có nuôi một chú mèo. Tên chú là Miu. Chú có thân mình gầy guộc vì lười ăn. Dáng chú thấp. Lông chú màu nâu. Đầu chú tròn như quả bóng nhỏ. Tai chú nhỏ như chiếc lá non. Mỗi khi đi học về, chú thường đến gần em. Em yêu chú lắm!

2. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 - Đề 2

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

2. Đọc thầm bài “Cò và Cuốc” (TV 2 tập II- Trang 37) và làm bài tập (4 điểm)

Dựa vào bài tập đọc, hãy chọn câu trả lời đúng:

1. Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

a, Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

b, Chị bắt tép để ăn à?

c, Chị bắt tép có vất vả lắm không?

2. Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

a, Vì Cuốc nghĩ: Cò phải lội ruộng để kiếm ăn.

b, Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời xanh, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.

c, Vì Cuốc nghĩ: Cò lội ruộng để dạo chơi.

3. Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?

a, Không cần lao động vì sợ bẩn.

b, Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng.

c, Không cần lao động vì lao động vất vả, khó khăn.

4. Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?

a, Lười nhác

b, Nhanh nhẹn

c, Chăm chỉ

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả (5 điểm)

Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống để tạo từ:

a) … số, cửa …., … giun, … lồng. (sổ, xố)

b) sản …., …. cơm, năng…, ….kho. (suất, xuất)

c,… vào,… thịt, đi…, … sư, tham…, … bò. (da, gia, ra)

d) … thư,… cá, con …, … thịt, … mắt, … điệp. (dán, gián, rán)

e) … thấp, núi …, quả …, hươu … cổ. (cao, cau).

2. Tập làm văn (5 điểm)

Hãy viết 4 đến 5 câu kể về mẹ của em theo các câu hỏi gợi ý sau.

1. Mẹ em làm nghề gì?

2. Hàng ngày mẹ em thường làm những việc gì?

3. Những việc đó có ích lợi như thế nào?

Bài mẫu 1:

Có rất nhiều người thân mà em yêu quý, nhưng người em yêu quý nhất là mẹ. Mẹ em có một khuôn mặt rất xinh đẹp. Mẹ là kế toán trưởng của một công ty may. Hàng ngày mẹ thường mặc những bộ quần áo kín đáo và lịch sự để đi làm. Buổi sáng mẹ thường dậy sớm để nấu những bữa ăn ngon miệng cho em và bố. Sau một ngày làm việc bận rộn, buổi tối mẹ vẫn dành thời gian quan tâm đến em. Mẹ thường hỏi han tình hình học tập của em và an ủi em mỗi khi em gặp khó khăn. Nhờ có mẹ mà em học tốt hơn. Em rất kính trọng và biết ơn mẹ.

3. Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 - Đề 3

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Chuyện bốn mùa (Trang 4 – TV3/T2)

2. Ông Mạnh thắng Thần Gió (Trang 13 – TV3/T2)

3. Vè chim (Trang 28 – TV3/T2)

4. Cò và Cuốc (Trang 37 – TV3/T2)

5. Sư Tử xuất quân (Trang 46 – TV3/T2)

6. Quả tim khỉ (Trang 50 – TV3/T2)

7. Bé nhìn biển (Trang 65 – TV3/T2)

8. Cá sấu sợ cá mập (Trang 74 – TV3/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

CÂY TRONG VƯỜN

Khu vườn nhà Loan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ nhưng có bao nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng quả. Cây khoai, cây dong nói chuyện bằng củ, bằng rễ... Phải yêu vườn như Loan mới hiểu được tiếng của các loài cây.

Cũng trên một mảnh vườn, sao lời cây ớt cay, lời cây sung chát, lời cam ngọt, lời cây móng rồng thơm như một chín, lời cây chanh chua... Trăm cây trong vườn đều sinh ra từ đất. Đất nuôi dưỡng cây từ sữa của mình. Đất truyền cho cây sắc đẹp, mùa màng. Chính đất là mẹ của các loài cây.

1. Vườn nhà Loan có những cây gì? (0,5 điểm)

A. Cây lan, cây huệ, cây hồng, cây mơ, cây cải

B. Cây bầu, cây bí, cây khoai, cây dong

C. Tất cả các loại cây ở trên

2. Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng gì? (0.5 điểm)

A. Bằng hương, bằng hoa

B. Bằng quả

C. Bằng củ, bằng rễ

3. Nhờ đâu Loạn hiểu được lời nói của các loài cây? (0,5 điểm)

A. Vì Loan rất yêu vườn cây

B. Vì Loan nghe được cây nói chuyện

C. Vì Bà nói cho Loan nghe

4. Cây cam có lời nói như thế nào? (0,5 điểm)

A. Lời cây cam chát

B. Lời cây cam chua

C. Lời cây cam ngọt

5. Mẹ của các loài cây là: (0,5 điểm)

A. Đất

B. Mặt trăng

C. Mặt trời

6. Bộ phận in đậm trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.” Trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm)

A. Là gì?

B. Như thế nào?

C. Làm gì?

7. Tìm từ chỉ tính chất trong câu: “Lời cây móng rồng thơm như mít chín.” (0,5 điểm)

A. móng rồng.

B. mít.

C. thơm

8. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” Trong câu sau: (0,5điểm)

“Trong vườn có rất nhiều loài cây”

9. Điền tên loài vật thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

- Dữ như…..

Khỏe như….

10. Viết vào chỗ trống câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau: (1 điểm)

a) Khi nào học sinh kết thúc năm học và được nghỉ hè.

b) Học sinh bắt đầu năm học mới khi mùa nào tới.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Sân chim

Chim nhiều không tả xiết. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe được nữa. Thuyền đã đi xa mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây sát sông.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Một người bạn mới chuyển đến lớp của em. Em hãy viết lời giới thiệu về mình để làm quen với bạn đó.

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021 - Đề 3

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Tất cả các loại cây ở trên

2. (0.5 điểm) B. Bằng quả

3. (0.5 điểm) A. Vì Loan rất yêu vườn cây

4. (0.5 điểm) C. Lời cây cam ngọt

5. (0.5 điểm) A. Đất

6. (0.5 điểm) A. Đất

7. (0.5 điểm) C. thơm

8. (0.5 điểm)

“Trong vườn có rất nhiều loài cây”

9. (1 điểm)

- Dữ như cọp

- Khỏe như trâu

10. (1 điểm)

a) Học sinh kết thúc năm học và được nghỉ hè vào khoảng cuối tháng 5 khi mùa hè tới.

b) Học sinh bắt đầu năm học mới khi mùa thu tới.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

Bài giới thiệu bao gồm các ý sau (mỗi ý 1 điểm)

- Tên, tuổi, lớp

- Sở thích cá nhân

- Giới thiệu về lớp

- Mong muốn điều gì ở người bạn mới

* Về hình thức:

- Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

- Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

- Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

Xin chào Hùng Anh! Mình tên là Nguyễn Huy Nam, cùng là thành viên tổ 4 với cậu. Mình rất vui mừng khi lớp 2B được đón chào bạn mới. Mình rất thích môn Toán và Tiếng Việt, còn Hùng Anh thì sao? À, các bạn nam của lớp mình cũng chơi bóng đá rất cừ đấy, giờ thể dục chúng mình cùng chơi với nhau bạn nhé! Mình hy vọng chúng mình sẽ trở thành bạn tốt và giúp đỡ nhau trong học tập.

...................

Bên cạnh các bài tập trong sách giáo khoa thì các em học sinh cần chăm chỉ làm thêm các bài tập nâng cao như: Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2, và các bài tập Toán Lớp 2 Nâng Cao, Kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 nâng cao để các em học tốt hơn mỗi ngày.

Ngoài Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 trên, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 2 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn Thông tư 22 của Bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 2, và môn Toán 2.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm học 2020 - 2021 do VnDoc biên soạn:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đề thi giữa học kì 2 lớp 2 năm học 2020 - 2021 Hay chọn lọc:

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2020 - 2021

Đánh giá bài viết
82 61.125
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi giữa kì 2 lớp 2 Xem thêm