Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Câu hỏi tự luận Ngữ Văn 6 bài 7: Thực hành tiếng Việt trang 35

Lớp: Lớp 6
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài “Câu hỏi tự luận Ngữ văn 6 – Bài 7: Thực hành tiếng Việt (trang 35)” được biên soạn nhằm giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức tiếng Việt thông qua hệ thống bài tập tự luận đa dạng. Các câu hỏi được thiết kế theo 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện tư duy ngôn ngữ một cách toàn diện và hiệu quả.

Hy vọng tài liệu sẽ là người bạn đồng hành hữu ích, giúp các em học tập tốt hơn và ngày càng yêu thích môn Ngữ văn.

NHẬN BIẾT

Câu 1: Đọc lại văn bản và giải thích nghĩa các từ sau:

“ cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba cũng với tay được.”
Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi.
Tìm những từ ngữ đồng nghĩa với các từ được gạch chân.

Trả lời

mơn mởn: xanh non và tươi tốt

lúc lỉu: trĩu trịt

ròng rã: đằng đẵng

vợi hẳn: bớt dần hẳn đi

Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau trong những gợi ý sau: quan hệ tương đồng; quan hệ gần gũi; nét giống nhau; sự liên quan

Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có ____________ với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Trả lời

Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Câu 3: Câu tục ngữ dưới sử dụng phép tu từ gì?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trả lời

Sử dụng phép tu từ ẩn dụ. Ăn quả tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động: trồng cây tương đồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.

Thông hiểu

Câu 6: Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, cũng có thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó. Ý kiến trên đúng hay sai? Hãy đưa ra ví dụ có ý kiến đó?

Trả lời

Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, cũng có thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó.

Chẳng hạn, khi đọc câu: Cô chị rắt khéo léo, còn cô em thì rất hậu đậu, có thể có người không biết hậu đậu nghĩa là gì, nhưng khéo léo thì nhiều người biết. Nhờ biết nghĩa của khéo léo và sự xuất hiện trong câu có ý đối lập hậu đậu với khéo léo, có thể suy đoán được hậu đậu là không khéo léo, nghĩa là vụng về.

Câu 8: Tìm những động từ (Cụm động từ) thể hiện rõ sự khác biệt về hành động giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh trong truyện Cây Khế?

Trả lời

Người anh

Người em

Lười biếng, trút hết cho vợ chồng người em

Thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng, quanh năm chăm chút

Câu 9: Giải thích nghĩa của những động từ hoặc cụm động từ tìm ở bên dưới?

Trả lời

- Lười biếng: không muốn làm gì

- Trút: trong văn bản cây kế nghĩa là đưa hết công việc nặng nhọc cho người em

- Thức khuya, dậy sớm:chăm chỉ cần mẫn, lo toan công việc để kiếm ăn

- Cố gắng làm lụng: khái quát nói về công việc lao động

- Quanh năm chăm chút: chăm chỉ săn sóc cho sự vật nào đó thời gian dài. Trong chuyện chỉ người em chăm sóc cho cây khế

Câu 10: Đặt câu với những cụm động từ vừa tìm được?

Trả lời

-Cụm động từ: trút hết công việc ; cố gắng làm lụng, quanh năm chăm chút

+ Vì lười biếng nên người anh trong câu chuyện Cây khế đã trút hết công việc cho người em làm hết

+ Người nông dân Việt Nam cố gắng làm lụng vất vả để có một mùa màng bội thu

+ Mẹ tôi quanh năm chăm chút cho chút cho luống hoa sau vườn.

Vận dụng

Câu 11: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản Cây Khể? Nêu ra tác dụng của biện pháp tu từ đó?

Trả lời

*Nhân hóa

Chim nói: “Ăn một quả , trả một cục vàng, may túi ba gang, mang đi mà đựng”

=> Làm cho nhân vật chim tăng thêm yếu tố kì ảo, có thể nói chuyện được như con người. Khiến câu chuyện trở nên sinh động hơn và mang đậm nết chuyện cổ tích Việt Nam.

*Điệp từ

+ Bay mãi, bay mãi

+ Chim ra hiệu cho anh vào lấy gì thì lấy

+ Quên đói, quên khát

=> Tăng sức biểu đạt cho câu kể chuyện, nhấm mạnh sự việc, sự vật diễn gia. Đồng thời tạo sức hấp dẫn cho người đọc, người nghe

Câu 12: Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ Điệp ngữ?

Trả lời

Đọc chuyện Cây khế, em cảm thấy vợ chồng người em rất nhân hậu. Ngoài ra vợ chồng người em còn rộng lượng tha thứ cho người anh

Câu 13: Theo em Điệp từ và điệp ngữ khác nhau ở chỗ nào?

Trả lời

Điệp từ là lặp lại một từ, điệp ngữ là lặp lại một cụm từ.

Câu 14: Hình ảnh con chim trong chuyện Cây khế và con Đại bàng trong chuyện Thạch Sanh có gì giống và khác nhau?

Trả lời

*Giống nhau:

+ Đều là những con vật được tác giả sử dụng yếu tố kì ảo, nhân hóa có thể nói hoặc mang nhận thức như con người.

*Khác nhau:

+ Con chim trong chuyện Cây khế: con vật hướng thiện, biết đền ơn đáp nghĩa “ăn một quả khế, trả một cục vàng”

+ Con Đại bàng trong chuyện Thạch Sanh: phản diện, nó đã bắt công chúa và hoàng tử con trai vua Thủy tề. Khi chết rồi vẫn còn âm mưu hãm hại Thạch Sanh bằng cách ăn trộm đồ trong cung và vu oan cho chàng

Vận dụng cao

Câu 15: Viết một đọạn văn (5 -7 câu) về chủ đề ở hiền sẽ gặp lành dẫn chứng qua hai hình tượng người em trong truyện Cây khế và Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh và trong đó có sử dụng câu biện pháp tu từ điệp ngữ?

Trả lời

Nhân vật người em trong Truyện Cây khế và Thạch Sanh trong chuyện Thạch Sanh là những hình tượng điểm hình cho câu nói: ở hiền lành ắt sẽ gặp những điều lành. Vì chất phác, hiền lành và chăm chỉ nên người em đã được Chim thần trả vàng khi ăn khế và trở nên cuộc sống sung túc ấm no sau đó. Tương tự chúng ta cũng biết về một chàng Thạch Sanh trượng nghĩa, biết bảo vệ công lý, cứu giúp người khác nên cuối cùng đã rửa oan cho mình và cưới công chúa con vua. Đều là những minh chứng rõ ràng cho việc ở hiền sẽ gặp lành. Những hành động tốt của họ đã ảnh hưởng mạnh mã tới mọi người và thu hút sự quý mến của mọi người xung quanh. Những câu chuyện cổ tích trên đều chứa đựng bài học ý nghĩa rằng người hiền lành lương thiện sẽ gặp may mắn, sống hạnh phúc tốt đẹp cho nhiều thế hệ sau.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo