Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tập 2 trang 71, 72
Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức Tiết 7,8 Vở bài tập
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác, bám sát các yêu cầu trong sách bài tập thuộc bài Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức - Tiết 7,8. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp các đoạn văn mẫu hay, đa dạng để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Câu 8 trang 71 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức: Chọn a hoặc b:
a) Tìm từ ngữ theo mẫu:
| Các từ ngữ tìm được | |
| ch - tr | M: che chở... |
| M: tre trúc... | |
| s - x | M: sách vở... |
| M: xách túi... | |
| l - n | M: quạt nan... |
| M: lan tỏa... |
b) Tìm từ ngữ theo mẫu
| Các từ ngữ tìm được | |
| dấu hỏi - dấu ngã | M: vỏ cam... |
| M: múa võ... | |
| at - ac | M: khát nước... |
| M: đổi khác... | |
| im - iêm | M: kim khâu... |
| M: múa kiếm... |
Hướng dẫn trả lời
HS tham khảo các từ ngữ sau:
a)
| Các từ ngữ tìm được | |
| ch - tr | M: che chở, chợ hoa, chậm chạp, chạy bộ, quả chanh, vua chúa, chán nản, nải chuối, ngôi chùa, cha mẹ, cốc chè, chê bai, chú bộ đội, chữ cái, chúng ta... |
| M: tre trúc, trà sữa, trả lời, trắc nghiệm, trâm cài, quả trám, cá trê, trú mưa, trí nhớ, trình độ, trúng đích, trường học, phía trước, trườn bò... | |
| s - x | M: sách vở, bụi sả, bữa sáng, sân vườn, sàn nhà, dấu sắc, chim sẻ, hoa sen, ốc sên, sĩ diện, cây si, dòng sông, sò huyết, sợ hãi, củ sâm, sưng tấy... |
| M: xách túi, xa lạ, màu xanh, hình xăm, xâm lược, gói xôi, thôn xóm, xối nước, xù lông, xung quang, xứ lạ, cây xăng, xe máy... | |
| l - n | M: quạt nan, quả na, nàng thơ, nông sâu, nâng niu, niềm vui, giọt nước, nỗ lực, nấm rơm, nấc cụt... |
| M: lan tỏa. lá cây, làm việc, lắt léo, lính cứu hỏa, lưng núi, làm lụng, liên quan, liếc mắt, lập công... |
b)
| Các từ ngữ tìm được | |
| dấu hỏi - dấu ngã | M: vỏ cam, giấc ngủ, đu đủ, củ khoai, bát phở, củ sả, miêu tả, nồi lẩu, tẩu thuốc, hải sản, di tản, vật cản, ngọn lửa... |
|
M: múa võ, vấp ngã, vững vàng, tan rã, sững sờ, vỗ tay, viễn tưởng, tiễn đưa, hụt hẫng, lẫn lộn... |
|
| at - ac | M: khát nước, cái tát, bát cơm, tan nát, vạt cỏ, sạt lở, đỗ đạt, mát mẻ, thơm ngát, đau rát, sát nhau... |
| M: đổi khác, thùng rác, mang vác, khác biệt, lạc đường, phác đồ, hạt lạc, củ xạc, thạc sĩ... | |
| im - iêm | M: kim khâu, con chim, tìm kiếm, trái tim, chú thím, chìm nghỉm, bìm bịp, kìm nén, màu tím... |
| M: múa kiếm, biếm họa, chiêm bái, liêm sỉ, điểm cao, sưng viêm, que diêm, nghiêm túc, xiêm y... |
Câu 9 trang 72 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 Kết nối tri thức: Viết 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc.
Gợi ý:
- Em có suy nghĩ gì khi năm học sắp kết thúc?
- Em cảm thấy thế nào nếu mấy tháng nghỉ hè không đến trường?
- Em sẽ nhớ nhất điều gì về trường lớp, về thầy cô khi nghỉ hè?
Hướng dẫn trả lời:
Mẫu:
(1) Vậy là một năm học đã đi đến hồi kết, em sắp được nghỉ hè ba tháng, tạm chia tay thầy cô, bạn bè. (2) Ba tháng này, em sẽ được về quê thăm ông bà, được đi chơi thỏa thích. (3) Nhưng cùng với đó, em cũng sẽ không được đến trường, chẳng được gặp những người bạn yêu quý, những thầy cô giáo thân thương. (4) Điều đó khiến em rất buồn và nuối tiếc.
>> Xem thêm các đoạn văn mẫu hay và đa dạng khác tại Viết 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp hết
Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Có đáp ánHS ôn tập kiến thức và củng cố kĩ năng làm bài qua các đề thi sau:
|