Giải VBT Tiếng Việt lớp 2 Bài 4: Làm việc thật là vui
Giải Bài 4: Làm việc thật là vui lớp 2 Vở bài tập
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Câu 1 trang 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người, mỗi vật:
| Cái đồng hồ | M: báo phút, báo giờ |
| Con gà trống | |
| Con tu hú | |
| Chim | |
| Cành đào | |
| Chim cú mèo | |
| Bé |
Hướng dẫn trả lời:
| Cái đồng hồ | M: báo phút, báo giờ |
| Con gà trống | gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng |
| Con tu hú | kêu tu hú, tu hú báo mùa vải chín |
| Chim | bắt sâu, bảo vệ mùa màng |
| Cành đào | nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng |
| Chim cú mèo | làm việc có ích cho đồng ruộng |
| Bé | làm bài, bé đi học., học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ |
Câu 2 trang 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.

Hướng dẫn trả lời
Nối như sau:

Câu 3 trang 9 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Hướng dẫn trả lời:
Bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui vì: bạn ấy làm được nhiều việc tốt, có ích giúp cho bản thân và bố, mẹ.
Câu 4 trang 10 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống:

Hướng dẫn trả lời:

Câu 5 trang 10 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái:

Hướng dẫn trả lời:
1. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chim bồ câu
4. Nàng tiên Ốc
5. Ông Cản Ngũ
Câu 6 trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu):

Hướng dẫn trả lời:
Điền vào chỗ trống như sau:

Câu 7 trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
Hướng dẫn trả lời:
Gạch chân như sau:
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
Câu 8 trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
Hướng dẫn trả lời:
Học sinh tham khảo các câu sau:
- Ở nhà, em giúp mẹ phơi áo quần lên sào và gấp áo quần gọn gàng sau khi nó đã khô.
- Mỗi khi ăn cơm xong, em sẽ lau bàn ăn thật sạch sẽ.
- Mỗi ngày khi đi học về, em sẽ quét nhà và quét sân sạch sẽ.
Câu 9 trang 11 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1: Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
Gợi ý:
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó như thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
Hướng dẫn trả lời:
Học sinh tham khảo đoạn văn mẫu sau:
(1) Ở nhà, em thường xuyên quét nhà sau khi đi học về. (2) Đầu tiên, em sẽ lấy chiếc khăn nhỏ lau mặt bàn, ghế và tủ, rồi lấy chiếc chổi vàng quét sạch bụi, rác dưới mặt đất ra góc nhà. (3) Cuối cùng là quét rác vào chiếc xúc rác và đổ vào thùng rác.
>> Đọc tiếp các đoạn văn mẫu hay và đa dạng khác ở đây Viết 2-3 câu Kể về một việc em đã làm ở nhà lớp 2