Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Tiểu Hổ
Toán học
Soái ca
Lịch Sử
Lớp 10
a/ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
- Bối cảnh
+ Tác động từ các cuộc phát kiến địa lí (thế kỉ XV - XVI) đã thúc đẩy kinh tế công - thương nghiệp phát triển, thị trường mở rộng
+ Giai cấp tư sản lên cầm quyền sau các cuộc cách mạng tư sản
+ Nông dân mất đất, trở thành lao động tự do, để có thể nuôi sống bản thân và gia đình, họ buộc phải tới làm thuê tại các nhà máy, công xưởng…
+ Những cải tiến, tiến bộ về kĩ thuật trong các công trường thủ công.
- Thành tựu:
+ 1769, Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước đơn hướng. Đến năm 1782, ông chế tạo thành công chiếc máy hơi nước song hướng
+ Động cơ đốt trong ra đời.
+ Đầu thế kỉ XX, xe lửa và tàu thủy chạy bằng hơi nước ra đời.
b/ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
- Bối cảnh:
+ Thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là tiền đề của cách mạng công nghiệp lần 2.
+ Các nước Âu - Mĩ hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản
+ Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa độc quyền
+ Lực lượng sản xuất ở các nước tư bản đạt trình độ cao
- Thành tựu:
+ Phát minh về điện năng và động cơ điện
+ Động cơ đốt trong và kĩ thuật luyện kim được cải tiến.
+ Công nghiệp hoá học ra đời
+ Phát minh ra máy điện tín
+ Phát minh và sản xuất ô tô, máy bay
c/ Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp
+ Làm thay đổi diện mạo các nước tư bản; giúp năng suất lao động của con người tăng lên gấp nhiều lần so với lao động thủ công; tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã thay thế lao động tay chân của con người bằng lao động của máy móc, chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
+ Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất từ cơ khí hoá sang điện khi hoá, làm thay đổi căn bản nên sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.
+ Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy những chuyển biển mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.
+ Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.
+ Thông qua các hoạt động sống của cơ thể gồm trao đổi chất, lớn lên và phân chia, cảm ứng mà cơ thể trao đổi chất, lớn lên và sinh sản, cảm ứng.
=> Vì vậy, tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Nấm lùn
Lịch Sử
Lớp 10
- Phong trào Văn hóa Phục hưng đã sản sinh ra “những người khổng lồ” vì: trong phong trào Phục hưng đã xuất hiện nhiều nhà văn hóa, nhà khoa học thiên tài được người đời sau kính trọng, ngưỡng mộ. ví dụ:
+ Danh họa: Lê-ô-na Đơ-vanh-xi.
+ Nhà khoa học: Cô-péc-nic, Ga-li-lê…
(*) Giới thiệu tượng Đa-vít của Mi-ken-lăng-giơ
- Đa-vít là pho tượng bằng đá cẩm thạch do Mi-ken-lăng-giơ sáng tác từ năm 1501 đến năm 1504. Pho tượng tạc một thiếu niên trong tư thế đứng rất thoải mái. Theo Kinh thánh, Đa-vít là cậu bé chăn cừu dũng cảm đã giết tên khổng lồ Gô-li-át. Tượng Đa-vít cao 5,5m, tỉ lệ của bức tượng là mẫu mực về giải phẫu cơ thể người.
- Hiện nay, pho tượng này được đặt tại phòng trưng bày Accademia ở Florence (Italia). Tượng Đa-vít được coi là một trong những tác phẩm điêu khắc xuất sắc nhất mọi thời đại. Có thể nói, bức tượng đã hội tụ toàn bộ những gì tinh tú nhất của nghệ thuật Phục hưng, là minh chứng rõ nét cho tài năng và kỹ thuật của người nghệ sĩ.
a) 2023 − 252 : 53+ 27
= 2023 − 5 + 27
= 2018 + 27
= 2045
b) 60 : [7.(112 − 20.6) + 5]
=60 : [7.(121−120) + 5]
= 60 : [7.1 + 5]
= 60 : 12
= 5
Đỗ Ngọc Hương
Tiếng Anh
1. Thành phố: city /ˈsɪti/
2. Thị trấn: town /taʊn/
3. Tỉnh: province /ˈprɒvɪns/
4. Tòa tháp: building /ˈbɪldɪŋ/
5. Địa chỉ: address /əˈdres/
6. Quê hương: hometown /ˈhəʊmtaʊn/
7. Vùng quê: countryside /ˈkʌntrisaɪd/
8. Núi: mountain /ˈmaʊntən/
9. Đất nước: country /ˈkʌntri/
10. Yên bình: peaceful /ˈpiːsfl/
11. Đông đúc: crowded /ˈkraʊdɪd/
12. Ngôi làng: village /ˈvɪlɪdʒ/
13. Tầng: floor /flɔː(r)/
14. Bận rộn, tấp nập: busy /ˈbɪzi/
15. Đường phố: street /striːt/
1. It’s six forty (Bây giờ là 6 giờ 40 phút)
2. It’s four fifteen (Bây giờ là 4 giờ 15 phút)
3. It’s two fifteen (Bây giờ là 2 giờ 15 phút)
4. It’s eight fifty (Bây giờ là 8 giờ 50 phút)
5. It’s eight thirty (Bây giờ là 8 giờ 30 phút)
6. It’s three o’clock (Bây giờ là 3 giờ)
7. It’s ten twenty - five (Bây giờ là 10 giờ 25 phút)
8. It’s two fifty - five (Bây giờ là 2 giờ 55 phút)
9. It’s eleven forty - five (Bây giờ là 11 giờ 45 phút)