Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
1 giây = 1000 mili giây = 1000.000 micro giây = 1000.000.000 nano giây
1 giây bằng bao nhiêu tích tắc?
1 giây = 1 tích tắc
1 giây bằng bao nhiêu giờ?
1 Giây = 0.00027778 Giờ
1ms bằng bao nhiêu s?
1 ms = 0.001 s
1. A. (account for: chiếm)
2. A (other + Danh từ số nhiều)
3. D (spreading)
4. C (most vì so sánh nhất)
5. A (while: trong khi)
6. C (succeeded in : thành công)
7. B (a)
8. A (development: sự phát triển)
9. D (local: địa phương)
10. B (who vì là đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ)
Vợ cute
Hóa học
Milky Nugget
Sinh học
Lớp 10
Chất nền ngoại bào gồm chủ yếu các phân tử protein như collagen, proteoglycan (là protein kết hợp với polysaccharide) tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào.
Nai Con
Sinh học
Lớp 10
Thành phần của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao đổi thông tin với nhau là glycoprotein (carbohydrate liên kết với phân tử protein) và glycolipid (carbohydrate liên kết với phân tử lipid) có vai trò làm tín hiệu nhận biết, tham gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.
Nguyễn Sumi
Sinh học
Lớp 10
Chức năng chính của protein trên màng sinh chất:
- Vận chuyển chất qua màng
- Là các enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hoá của tế bào.
- Là các thụ thể thu nhận và truyền thông tin cho tế bào.
- Tạo nên các mối nối gắn kết giữa các tế bào với nhau va một số có chức năng neo giữ, kết nối protein màng với bộ khung bên trong tế bào hay với mạng lưới protein bên ngoài tế bào.
- Ngoài ra, một số protein màng (glycoprotein) còn có chức năng tạo nên các đặc điểm nhận diện đặc trưng cho từng loại tế bào.
Gấu Bắc Cực
Sinh học
Lớp 10
- Các phân tử sterol (cholesterol ở tế bào động vật; stigmaterol, sitosterol,...ở tế bào thực vật) nằm xen kẽ giữa các phân tử phospholipid đảm bảo tính lỏng của màng. Tính chất này tạo nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng sinh chất.
- Vai trò của các vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non: Vi lông là các phần bào tương đẩy màng tế bào lồi lên mặt tự do làm tăng diện tích bề mặt tế bào và tham gia nhiều chức năng như hấp thụ chất dinh dưỡng, bài tiết, liên kết tế bào.