Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Milky Nugget
Sinh học
Lớp 10
Nai Con
Sinh học
Lớp 10
Thành phần của màng sinh chất giúp các tế bào có thể trao đổi thông tin với nhau là glycoprotein (carbohydrate liên kết với phân tử protein) và glycolipid (carbohydrate liên kết với phân tử lipid) có vai trò làm tín hiệu nhận biết, tham gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.
Nguyễn Sumi
Sinh học
Lớp 10
Chức năng chính của protein trên màng sinh chất:
- Vận chuyển chất qua màng
- Là các enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hoá của tế bào.
- Là các thụ thể thu nhận và truyền thông tin cho tế bào.
- Tạo nên các mối nối gắn kết giữa các tế bào với nhau va một số có chức năng neo giữ, kết nối protein màng với bộ khung bên trong tế bào hay với mạng lưới protein bên ngoài tế bào.
- Ngoài ra, một số protein màng (glycoprotein) còn có chức năng tạo nên các đặc điểm nhận diện đặc trưng cho từng loại tế bào.
Gấu Bắc Cực
Sinh học
Lớp 10
- Các phân tử sterol (cholesterol ở tế bào động vật; stigmaterol, sitosterol,...ở tế bào thực vật) nằm xen kẽ giữa các phân tử phospholipid đảm bảo tính lỏng của màng. Tính chất này tạo nên sự mềm dẻo, linh hoạt của màng sinh chất.
- Vai trò của các vi lông ở bề mặt màng tế bào biểu mô ruột non: Vi lông là các phần bào tương đẩy màng tế bào lồi lên mặt tự do làm tăng diện tích bề mặt tế bào và tham gia nhiều chức năng như hấp thụ chất dinh dưỡng, bài tiết, liên kết tế bào.
Milky Nugget
Sinh học
Lớp 10
- Phân tử phospholipid và các phân tử protein màng quyết định tính thấm của màng.
- Những chất có thể dễ dàng đi qua màng: Lớp phospholipid chỉ cho những phân tử nhỏ, tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua dễ dàng. Các phân tử phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh protein thích hợp mới ra vào được tế bào.
Tiểu Thái Giám
Sinh học
Lớp 10
Màng sinh chất là một màng có tính thấm chọn lọc vì: Màng sinh chất có khả năng kiểm soát các chất ra vào tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào theo nhu cầu (cho phép những chất cần thiết đi vào tế bào và loại bỏ những sản phẩm trao đổi chất không sử dụng ra khỏi tế bào).
hổ báo cáo chồn
Sinh học
Lớp 10
- Cấu trúc của màng sinh chất thuộc nhóm lipid là: glycolipid, cholesterol, phospholipid.
- Cấu trúc của màng sinh chất thuộc nhóm protein là: protein bám màng, glycoprotein, protein xuyên màng.
shinichiro
Sinh học
Lớp 10
- Nếu màng sinh chất bị phá vỡ, các phần bên trong của tế bào sẽ không được bảo vệ và ngăn cách chúng với phần bên ngoài của tế bào. Điều đó đồng nghĩa với việc tế bào sẽ không tồn tại được.
- Chức năng của màng sinh chất: Màng sinh chất có chức năng bao bọc và bảo vệ toàn bộ phần bên trong của tế bào, ngăn cách chúng với phần bên ngoài tế bào (ngoại bào); kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào. Ngoài ra, màng sinh chất còn đóng vai trò quan trọng trong sự tương tác, truyền tin giữa các tế bào.
Rùa Con
Sinh học
Lớp 10
Thành phần cấu tạo chính của tế bào nhân thực gồm: màng sinh chất, tế bào chất, nhân (nhân hoàn chỉnh có màng nhân bao bọc).
Sếp trong nhà
Sinh học
Lớp 10
Thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có khả năng này vì: Thực vật có bào quan lục lạp, bào quan này có khả năng hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời, nhờ đó thực vật có khả năng quang hợp. Trong khi đó, động vật không có bào quan lục lạp nên sẽ không có khả năng quang hợp.
Hươu Con
Toán học
mineru
Sinh học
Lớp 10
|
Đặc điểm |
Tế bào nhân sơ |
Tế bào nhân thực |
|
Kích thước |
- Kích thước nhỏ (0,5 – 10 µm) |
- Kích thước lớn (10 – 100 µm) |
|
Thành tế bào |
- Có thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan |
- Có thể có thành tế bào được cấu tạo từ cellulose (thực vật), chitin (nấm) hoặc không có thành tế bào (động vật) |
|
Nhân |
- Chưa có màng nhân bao bọc (vùng nhân) |
- Đã có màng nhân bao bọc (nhân hoàn chỉnh) |
|
DNA |
- DNA dạng vòng, có kích thước nhỏ |
- DNA dạng thẳng, có kích thước lớn hơn, liên kết với protein tạo nên NST trong nhân |
|
Bào quan có màng |
- Không có các loại bào quan có màng, chỉ có bào quan không màng là ribosome. |
- Có nhiều loại bào quan có màng và không màng bao bọc như ti thể, lục lạp, không bào,… |
|
Hệ thống nội màng |
- Không có hệ thống nội màng |
- Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các khoang riêng biệt. |
|
Đại diện |
- Vi khuẩn,… |
- Nấm, thực vật, động vật |