Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Sếp trong nhà
Địa Lý
Lớp 10
Trần Thanh
Địa Lý
Lớp 10
Sự khác biệt cơ bản của 4 ngành đó là kích thước của máy móc sản xuất ra.
- Cơ khí thiết bị toàn bộ: Máy có khối lượng và kích thước lớn (tua hin phái điện, dàn khoan dầu khí, máy tiện, phay, đầu máy xe lửa, tàu biển,...).
- Cơ khí máy công cụ: Máy có khối lượng và kích thước trung bình (máy bơm, xay xát, máy dệt, may, ô tô, tàu thủy nhỏ, ca nô,...).
- Cơ khí hàng tiêu dùng: Cơ khí dân dụng (tủ lạnh, máy giặt,...): máy phát điện loại nhỏ, động cơ điêzen loại nhỏ,...
- Cơ khí chính xác: Thiết bị nghiên cứu thí nghiệm y học, quang học,...; chi tiết của ngành hàng không, vũ trụ,...; thiết bị kĩ thuật điện.
Tiểu Báo
Địa Lý
Lớp 10
a) Vai trò của ngành công nghiệp luyện kim đen
- Là một trong những ngày quan trọng nhất của công nghiệp nặng.
- Là nguyên liệu cơ bản cho ngành công nghiệp chế tạo máy, gia công kim loại.
- Hầu hết tất cả các ngành kinh tế đều sử dụng các sản phẩm của ngành luyện kim đen: nguyên liệu để tạo ra những sản phẩm tiêu dùng, cung cấp vật liệu cho công nghiệp xây dựng...
b) Vai trò của ngành công nghiệp luyện kim màu
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế tạo máy, chế tạo ô tô, máy bay, kĩ thuật điện tử.
- Phục vụ cho công nghiệp hóa chất và các ngành kinh tế quốc dân khác (như thương mại, bưu chính viễn thông...).
- Kim loại màu quý, hiếm phục vụ cho công nghiệp điện tử, năng lượng nguyên tử.
Thư Anh Lê
Địa Lý
Lớp 10
* Nhận xét:
- Trong giai đoạn 1940 - 2000, cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng củi gỗ, than đá; tăng tỉ trọng dầu khí, năng lượng nguyên tử, thủy điện và năng lượng mới.
+ Trước hết là sự xuất hiện nguồn năng lượng mới với tỉ trọng khá cao (7% năm 2000).
+ Tiếp đến là năng lượng nguyên tử, thủy điện tăng gần 28%.
+ Tỉ trọng dầu khí tăng 2 lần, từ 26%(1940) lên 54%(2000).
+ Tỉ trọng củi, gỗ và than đá giảm nhanh (giảm 9% và 37%).
* Giải thích:
- Những năm đầu TK XX, trình độ khoa học- kĩ thuật chưa phát triển rộng rãi, con người chủ yếu sử dụng nguồn nhiên liệu thô và có sắn trong tự nhiên như củi gỗ và than đá.
- Trong thế kỉ XX, dầu mỏ với những thuận lợi hơn trong việc sử dụng và vận chuyển, đã thay thế than đá và trở thành năng lượng quy đổi.
- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, năng lượng hạt nhân được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ.
- Cuối thế kỉ XX do sự cạn kiệt năng lượng than, dầu khí hiệu ứng nhà kính, những cơn mưa axit, sự ô nhiễm các đại dương đã thúc đẩy con người tìm kiếm nguồn năng lượng mới là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo (năng lượng Mặt Trời, sức gió, địa nhiệt....).
Xucxich14
Địa Lý
Lớp 10
* Nhận xét:
- Các nước phát triển như Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a là những nước giàu quặng kim loại màu đồng thời có ngành sản xuất kim loại màu phát triển.
- Các nước đang phát triển còn lại có trữ lượng lớn về kim loại màu nhưng chủ yếu phát triển khai thác và xuất khẩu tinh quặng (ví dụ: đồng ở Chi-lê, Dăm-bi-a, Phi-lip-pin; bôxit ở Ghi-nê, Bra-xin,...), sản xuất kim loại màu không phát triển.
* Nguyên nhân:
- Quặng kim loại màu là các quặng có hàm lượng kim loại thường thấp và ở dạng đa kim nên đòi hỏi quy trình chế luyện phức tạp, kĩ thuật cao cũng như vốn đầu tư lớn,...Vì vậy, ngành sản xuất kim loại màu chủ yếu tập trung ở các nước có nền công nghiệp phát triển, trình độ cao.
- Các nước khai thác quặng sắt chủ yếu: Trung Quốc, Bra-xin, Ô-xtrây-li-a, LB Nga, Ấn Độ. U-crai-na, Hoa Kì, CH Nam Phi, ỏCa-na-đa, Thụy Điển, Vê-nê-xuê-la, Ca-dăc-xtan, I-ran. Thổ Nhĩ Kì, Hàn Quốc, Ai Cập. Đức, Pháp, Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Chi-lê.
- Các nước sản xuất thép chủ yếu: Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, LB Nga, Hàn Quốc, U-crai-na, Bra-xin. I-ta-li-a, Pháp, Đức, Anh, B. Thụy Điển.
Tiểu Hổ
Địa Lý
Lớp 10
Trong điều kiện hiện nay, vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới. Cụ thể là vị trí giáp biển, gần các trung tâm kinh tế năng động...tạo nhiều điều kiện giao lưu trao đổi sản phẩm - nguyên nhiên liệu trong ngành công nghiệp, mở rộng thị trường, thu hút lao động, tạo bàn đạp để các nước tiến dần ra biển.
Ví dụ ở Việt Nam các trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất... đều phân bố ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi: gần các tuyến đường giao thông, gần nguồn nguyên liệu,... Cụ thể hơn, khu chế xuất Tân Thuận - một trong những khu chế xuất lớn nhất ở TP Hồ Chí Minh với diện tích 300 ha, nằm ở quận 7, cách trung tâm thành phố 4km, sát cảng Bến Nghé và cảng Tân Thuận khoảng 2km, cách sân bay Tân Sơn Nhất 13km và gần với tỉnh lộ 15 thông thương với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Sói già
Địa Lý
Lớp 10
Đặc điểm sản xuất công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn tác động và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng.
Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ
Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
Sản cuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
Phạm Ba
Địa Lý
Lớp 10
Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
- Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các ngành kinh tế.
Ví dụ: Máy cắt lúa, máy cày,... trong nông nghiệp; nhà máy, xí nghiệp sản xuất ô tô, điện thoại,... đều do ngành công nghiệp cung cấp và xây dựng.
- Tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá trị.
Ví dụ: Điện gia dụng trong gia đình (máy giặt, điều hòa, tủ lạnh,...),...
- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.
Ví dụ: Nhờ ngành công nghiệp sản xuất ra các thiết bị, máy móc phục vụ nông nghiệp khiến sản lượng và năng suất các sản phẩm nông nghiệp tăng.
- Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ví dụ: Khai thác than dưới hầm lò đã sử dụng công nghệ giá khung thủy lực giúp bảo vệ an toàn cho người lao động và khai thác than dễ hơn.
- Tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
Ví dụ: Sản phẩm của ngành công nghiệp rất đa dạng và phong phú: năng lượng (điện, dầu khí,...), các sản phẩm hóa chất (xà phòng, thuốc tẩy,...), hàng tiêu dùng (quần áo, ti vi, tủ lạnh,...),...
- Tạo ra nhiều sản phẩm mới cho nền kĩ thuật hiện đại.
Ví dụ: điện tử -tin học, chế tạo vũ khí (tên lửa Tomahack), năng lượng hạt nhân,...
- Mở rộng sản xuất.
Vợ là số 1
Địa Lý
Lớp 10
Phân tích và cho ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố đối với sự phân bố công nghiệp:
* Vị trí địa lí:
- Vị trí về tự nhiên và kinh tế chính trị có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở trên thế giới và Việt Nam. )
- Vùng có vị trí địa lí thuận lợi (giáp biển, gần vùng nguyên liệu, giao thông đô thị phát triển..) hoạt động công nghiệp phát triển mạnh mẽ; ngược lại vùng miền núi xa xôi có hoạt động công nghiệp
Ví dụ:
TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: là đầu mối giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng Sài Gòn với công suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên, nhiên liệu giàu có (nông sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bô; dầu mỏ).
* Nhân tố tự nhiên:
- Khoáng sản: là nguyên, nhiên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp; trữ lượng, chất lượng và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.
Ví dụ: ngành công nghiệp khai thác và tuyển than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).
- Nguồn nước: là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp như luyện kim (đen và màu), dệt, nhuộm, giấy, hóa chất, chế biến thực phẩm,... Ớ những vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại chảy trên những địa hình khác nhau tạo nên nhiều tiềm năng cho công nghiệp thủy điện.
Ví dụ: Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta, góp phần cung cấp điện cho hoạt động sản xuất kinh tế, đặc biệt là công nghiệp cả nước.
- Khí hậu: đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng. Trong một số trường hợp, nó chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất. Chẳng nạn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng. Điều đó đòi hỏi phải nhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất. Ngoài ra, khí hậu đa dạng và phức tạp làm xuất hiện những tập đoàn cây trồng vật nuôi đặc thù. Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
Ví dụ: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm nông sản của miền nhiệt đới. -> Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến nước ta: cà phê, cao su, chè,...
- Các nhân tố tự nhiên khác:
+ Đất đai - địa chất công trình để xây dựng nhà máy.
Ví dụ: Các trung tâm công nghiệp nước ta phân bố chủ yếu ở vùng thị trấn, đô thị, thành phố lớn..đây là những khu vực địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định và giao thông dễ dàng.
+ Tài nguyên rừng: là cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng (gổ, tre, nứa,..), nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến giấy, gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp (tre, song, mây, giang, trúc,...), dược liệu cho công nghiệp dược phẩm.
+ Tài nguyên biển (cá. dầu khí, cảng nước sâu,...), tác động tới việc hình thành các xí nghiệp chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng và sửa chữa tàu,...
Ví dụ: Công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú (nguồn thủy hải sản, nông sản...); các tỉnh giáp biển hình thành các khu kinh tế ven biển phát huy thế mạnh tổng hợp kinh tế biển (Khánh Hòa, Quảng Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu,..).
* Nhân tố kinh tế - xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt - may, giày - da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao.
+ Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác,...
+ Dân cư đông còn tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển.
Ví dụ: Nước ta có nguồn lao động trẻ, dồi dào, năng động và giá rẻ=> thu hút nhiều vốn FDI từ nước ngoài (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapo...). Lao động đông cũng tạo nên thế mạnh các ngành kinh tế trọng điểm ở nước ta như: công nghiệp chế biến, dệt -may, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí...
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật:
+ Làm thay đổi hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và sự phân bố hợp lí các xí nghiệp công nghiệp.
Ví dụ:
+ Phương pháp khí hóa than ngay trong lòng đất không những làm thay đổi hẳn điều kiện lao động mà còn cho phép khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất mà trước đây chưa thể khai thác được.
+ Các xí nghiệp luyện kim đen trước đây thường gắn với mỏ than và quặng sắt. Nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố các xí nghiệp luyện kim đã thay đổi.
- Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất; đẩy mạnh sản xuất, tăng sức cạnh tranh và nâng cao chất lượng sản phâm, tạo nên thị hiếu tiêu dùng mới.
Ví dụ: Hiện nay, nhờ cơ chế thông thoáng mở rộng thị trường, nước ta đã có nhiều sản phẩm có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước lẫn quốc tế như Hoa Kì, EU,.. (dệt may, chế biến thực phẩm thủy hải sản, da giày,...).
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất -kĩ thuật: giao thông và thông tin liên lạc, điện nước là những hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản và quan trọng nhất để phát triển kinh tế ở một khu vực. Nơi có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện sẽ thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
Ví dụ:
+ Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh là hai đô thị có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện và đồng bộ nhất nước ta. Vì vậy, đây là nơi thu hút mạnh nhất các nguồn vốn đầu tư, là hai trung tâm công nghiệp phát triển nhất cả nước.
+ Ngược lại, Trung du miền núi Bắc Bộ mặc dù có nguồn tài nguyên giàu có nhất cả nước nhưng cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nên chưa thu hút đầu tư phát triển kinh tế.
- Đường lối chính sách: chính sách mở cửa hội nhập trong xu thế hiện nay sẽ giúp nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư.
Ví dụ: Nhờ chính sách đôi mới kinh tế năm 1986, phát triển nền kinh tế thị trường, duy trì nhều thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài, gia nhập các tổ chức kinh tế (WTO, ASEAN...) đã giúp nền kinh tế Việt Nam thoát sự trì trệ sau chiến tranh và tăng trưởng kinh tế khá cao.
Lê Jelar
Địa Lý
Lớp 10
- Đối với sản xuất Nông nghiệp
Đối tượng lao động: Cây trồng, vật nuôi.
Đặc điểm sản xuất: Phân tán theo không gian; chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên; các giai đoạn phải theo trình tự bắt buộc.
- Đối với sản xuất Công nghiệp
Đối tượng lao động: Khoáng sản, tư liệu sản xuất.
Đặc điểm sản xuất: Tập trung cao độ; ít chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên; các giai đoạn có thể tiến hành đồng thời, có thể tách xa nhau về mặt không gian.
Mèo Ú
Địa Lý
Lớp 10
Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp:
- Giai đoạn 1: tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu (khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh cá,...).
- Giai đoạn 2: chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hay vật phẩm tiêu dùng trong xã hội (sản xuất máy móc, chế biến gỗ, thực phẩm,...