Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phạm Ba
Sinh học
Lớp 12
Heo con ngốc nghếch
Sinh học
Lớp 12
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học cùa quần thể khác với tăng trưởng thực tế:
- Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (tăng trưởng theo hàm số mũ): mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự sinh trưởng của quần thể, thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Khi ấy đường cong tăng trưởng có hình chữ J.
- Tăng trưởng thực tế là tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường cong tăng trưởng logistic): Trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì lẽ:
+ Sức sinh sản thường không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường.
+ Điều kiện ngoại cảnh thường không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở. dịch bệnh,...).
Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể: thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang, có thể giảm sút (hình chữ S).
Bơ
Sinh học
Lớp 12
- Nếu một quần thể có kích thước ổn định thì 4 nhân tố mức độ sinh sản (b), mức độ tử vong (d), mức độ xuất cư (e), mức độ nhập cư (i) có quan hệ với nhau: số cá thể mới sinh ra cộng với số cá thể nhập cư bằng số cá thể tử công cộng với số cá thể xuất cư:
Mức sinh sản + Mức nhập cư = Mức tử vong + Mức xuất cư
→ b + i = d + m (r = 0)
(r là hệ số hay tốc độ tăng trưởng riêng của quần thể, r = mức sinh sản – mức tử vong)
Mèo Ú
Sinh học
Lớp 12
- Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào số lượng trứng (con non) của một lứa, số lứa để cá thể trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục, tỷ lệ đực/cái của quần thể.
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết đi trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào trạng thái và các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, bệnh tật, lượng thức ăn trong môi trường, số lượng kẻ thù, mức độ khai thác của con người,…
- Mức độ xuất cư là số lượng cá thể rời bỏ quần thể đến sống ở quần thể lân cận hoặc đến nơi sống mới trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc vào nguồn sống, nơi ở, sự cạnh tranh giữa các cá thể,…
- Mức độ nhập cư là số lượng cá thể nằm ngoài quần thể chuyển đến sống trong quần thể trong một đơn vị thời gian.
Hằng Nguyễn
Sinh học
Lớp 12
Đáp án: c. Phân bố đều khi điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao, có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Cu Lì
Sinh học
Lớp 12
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng, khối lượng hay năng lượng cá thể sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích. Ví dụ:
- Mật độ có ý nghĩa sinh học lớn, như một tín hiệu sinh học thông tin cho quần thể về trạng thái số lượng thưa hay mau để tự điều chỉnh. Mật độ là đặc trưng cơ bản của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. Khi số lượng cá thể tăng lên sẽ làm cho mật độ quần thể tăng. Điều này kéo theo việc nguồn sống của môi trường giảm đi, ô nhiễm môi trường . Do vậy mà sức sinh sản giảm, bệnh tật tăng lên làm cho nhiều cá thể bị chết, số lượng cá thể và mật độ giảm đi. Mật dộ giảm thì nguồn sống của môi trường cung cấp cho cá thể lại nhiều lên, sự ô nhiễm môi trường giảm đi, sức sống, sức sinh sản của cá thể tăng lên làm số lượng cá thể tăng. Quá trình này lặp đi lặp lại giúp quần thể duy trì số lượng phù hợp với điều kiện môi trường. Và theo đó mật độ cũng chi phối hoạt động sinh lý của cá thể.
BuriBuriBiBi play mo ...
Sinh học
Lớp 12
- Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực phân bố. Có 3 kiểu phân bố cá thể: theo nhóm, đồng đều hoặc ngẫu nhiên.
- Ý nghĩa sinh thái:
+ Phân bố theo nhóm: là kiểu phân bố phổ biến, khi môi trường không đồng nhất, các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất thuận của môi trường. Ví dụ: đàn trâu rừng, đàn ngựa vằn…
+ Phân bố đồng đều: khi môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, các cá thể rời đàn để làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Ví dụ: báo hoa đực và cái đều có lãnh thổ riêng,…
+ Phân bố ngẫu nhiên: khi điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng không có xu hướng tụ lại, sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ: các loài sâu sống trên tán lá, các loài sò sống trong phù sa sông, loài thú ăn mối trên sa mạc,…
Quần thể được chia theo các nhóm tuổi:
- Trước sinh sản
- Đang sinh sản
- Sau sinh sản
Thành phần nhóm tuổi là tỉ lệ 3 nhóm tuổi đó trong quần thể, nhóm tuổi của quần thể có thay đổi và phụ thuộc vào các nhân tố: tuổi thọ trung bình của loài, vùng phân bố, điều kiện sống, khả năng sống sót của từng nhóm tuổi. Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta thấy được sự phát triển của quần thể trong tương lai.:
- Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc dịch bệnh… các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình.
- Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, tỷ lệ tử vong giảm từ đó kích thích quần thể tăng lên.
Minh Thong Nguyen ...
Sinh học
Lớp 12
Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể vật nuôi trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường. Trong chăn nuôi, có thể tính toán một tỉ lệ các con đực/cái phù hợp để nuôi và duy trì đàn ổn định, khi số lượng một trong 2 giới tăng lên thoát khỏi tỷ lệ tương đối thì có thể khai thác bớt số lượng cá thể, giúp giảm chi phí thức ăn, nước uống và đem lại hiệu quả kinh tế. Đối với môi trường, biết được tỷ lệ đực cái của các loài động vật và cây cối sẽ khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên, giúp môi trường phát triển bền vững.
Bắp
Sinh học
Lớp 12
Đàn bò rừng tập trung nhau lại như trong hình 36.5 SGK biểu hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể, nhờ đó bò rừng cảnh giác với kẻ thù rình rập xung quanh và chống lại chúng tốt hơn.
- Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ích:
Việc tìm thức ăn, tìm nơi ở và chống lại kẻ thù hiệu quả hơn. Chim kiếm ăn theo đàn dễ tìm thấy thức ăn hơn đi riêng rẽ, các con trong đàn kích thích nhau tìm mồi, báo hiệu cho nhau nơi có nhiều thức ăn, thông báo cho nhau kẻ thù sắp tới, nơi có luồng gió trái hoặc nơi trú ẩn thuận tiện.
Ngoài ra, sống trong bầy đàn khả năng tìm gặp của con đực và con cái dễ dàng hơn đảm bảo cho sự sinh sản thuận lợi.
Trong một số đàn có hiện tượng phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên (như con đầu đàn) luôn chiếm ưu thế và những cá thể thuộc đẳng cấp dưới luôn lép vế, sự phân chia này giúp cho các cá thể trong đàn nhường nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thương tích. Sự chỉ huy của con đầu đàn còn giúp cả đàn có tính tổ chức và vì vậy thêm phần sức mạnh chống lại kẻ thù, những con non được bảo vệ tốt hơn.
Thần Rồng
Sinh học
Lớp 12
Theo định nghĩa quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo lên thế hệ mới.
→ Đáp án: b, c, g, h.