Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bắp
Sinh học
Lớp 12
- Đối với động vật hằng nhiệt (ví dụ: gấu, cáo, hươu, thỏ,…) sống ở vùng ôn đới (lạnh) có kích thước cơ thể lớn sẽ có tỉ lệ S/V nhỏ làm giảm diện tích toả nhiệt của cơ thể. Ngược lại, động vật sống ở vùng nhiệt đới (nóng) có kích thước cơ thể nhỏ sẽ có tỉ lệ S/V lớn làm tăng diện tích toả nhiệt của cơ thể.
- Động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới nóng có tai, đuôi, chi,… lớn hơn động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới có tác dụng tăng cường diện tích tỏa nhiệt của cơ thể. Ví dụ: Thỏ ở vùng ôn đới có tai, đuôi nhỏ hơn tai và đuôi của thỏ ở vùng nhiệt đới.
- Cả hai quy tắc trên đều cho thấy động vật hằng nhiệt giữ nhiệt độ cơ thể ổn định theo hướng thích nghi: sống ở vùng ôn đới có nhiệt độ lạnh, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ S/V nhỏ có thể hạn chế khả năng mất nhiệt của cơ thể. Sống ở vùng nhiệt đới nóng, động vật hằng nhiệt có tỉ lệ S/V lớn làm tăng cường khả năng toả nhiệt cơ thể.
Gấu chó
Sinh học
Lớp 12
| Tác động của ánh sáng | Đặc điểm của thực vật | Ý nghĩa thích nghi của đặc điểm |
| Ánh sáng mạnh, nơi có nhiều cây gỗ mọc dày đặc | Thân cao, ít phân tán, cành lá tập trung chủ yếu ở ngọn, đầu cành, lá xếp nghiêng so với mặt đất, cây có phiến lá dày, mô giậu phát triển | Giúp vươn cao, hứng được nhiều ánh sáng quang hợp, tránh ánh sáng mạnh chiếu vào. |
| Ánh sáng yếu, ở dưới bóng cây khác | Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô dạu, lá nằm ngang, cây thấp | Thu nhận được nhiều tia tán xạ |
| Ánh sáng chiếu nhiều về một phía của cây | Thân, cành lá phát triển hướng về phía ánh sáng | Thu nhận ánh sáng để quang hợp |
| Cây mọc trong điều kiện ánh sáng dưới đáy hồ, ao | Thân mềm, xốp nhẹ, lá phát triện dạng dài hay rộng trải trong nước | Nghiêng theo dòng nước để thu nhận ánh sáng xuyên đến dưới đáy ao hồ |
Phan Thị Nương
Sinh học
Lớp 12
Ví dụ về các ổ sinh thái:
- Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng. Như chim ăn sâu, chim ăn hạt cây, trong đó có chim ăn hạt lớn, chim ăn hạt vừa, chim ăn hạt nhỏ do khác nhau về kích thước mỏ. Như vậy, tuy chúng cùng nơi ở nhưng thuộc các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
Ý nghĩa của việc phân hóa ổ sinh thái:
- Trong thiên nhiên, các loài có ổ sinh thái giao nhau hoặc không giao nhau. Khi phần giao nhau càng lớn, sự cạnh tranh càng khốc liệt, có thể loại trừ nhau, loài thua cuộc bị tiêu diệt hoặc phải rời đi nơi khác. Do đó, các loài gần nhau về nguồn gốc khi sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn, chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái để giảm sự cạnh tranh.
Kim Ngưu
Sinh học
Lớp 12
| Nhân tố sinh thái (đơn vị) | Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái | Dụng cụ đo | Ví dụ minh họa |
| Nhiệt độ môi trường (oC) | Nhiệt độ ảnh hưởng tới trao đổi chất và năng lượng, khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật, hoạt động sinh lý của cơ thể | Nhiệt kế | Voi và gấu ở vùng lạnh có kích thước to lớn hơn so với voi và gấu ở vùng nhiệt đới |
| Ánh sáng (lux) |
Thực vật nghi khác nhau với điều kiện chiếu sáng của môi trường thể hiện qua các đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý. Động vật có cơ quan chuyên hóa tiếp nhận ánh sáng, giúp cho chúng có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết vật xung quanh. Ánh sáng điều khiển chu kỳ sống của sinh vật. Tùy theo cường độ và chất lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến quá trình trao đổi chất và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống |
Máy đo cường độ và thành phần quang phổ của ánh sáng | Cây ưa sáng mọc nơi quang đãng hoặc ở trên tán rừng phiến lá dày, cây ưa bóng mọc dưới bóng cây khác có phiến lá mỏng |
| Độ ẩm không khí (%) | Cơ thể sinh vật chứa tới 50-70% là nước, thậm chí 99%. Do đó, cơ thể thường xuyên trao đổi nước với môi trường. Nước là môi trường sống của thủy sinh vật. Trên cạn, lượng mưa và độ ẩm quyết định đến sự phân bố, mức độ phong phú của các loài sinh vật, nhất là thảm thực vật. | Âm kế | Thực vật chịu hạn có khả năng tích trữ nước trong cơ thể (ở rễ, củ, thân và lá), giảm sự thoát hơi nước (khí khổng ít, lá hẹp hoặc biến thành gai, rụng lá vào mùa khô…), tăng khả năng tìm nước (rễ rất phát triển, nhiều cây có rễ phụ để hút ẩm như si, đa) như xương rồng |
| Nồng độ các loại khí: O2, CO2, ... (%) | Những khí đóng vai trò quan trọng trong khí quyển là oxy (O2), cacbon dioxyt (CO2), nitơ (N2)...chi phối đến mọi hoạt động của sinh giới. 6.1 oxy (O2) : O2 cần thiết cho sinh vật trong quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxy hoá hoá học và oxy hoá sinh học, CO2 cần thiết cho quá trình quang hợp |
Máy đo nồng độ khí hoà tan | |
| pH | Độ pH ảnh hưởng nhiều tới khả năng hòa tan của các chất khoáng trong môi trường, ảnh hưởng đến trao đổi chất của sinh vật | Giấy quỳ tím | Cây cẩm tú cầu thay đổi màu hoa từ xanh sang đỏ phụ thuộc vào pH đất từ bazo đến axit |