Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cún ngốc nghếch
Sinh học
Lớp 12
Kẻ cướp trái tim tôi
Sinh học
Lớp 12
| Vấn đề | Tiến hóa nhỏ | Tiến hóa lớn |
| Nội dung | Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới. | Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. |
| Quy mô, thời gian | Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn. | Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài. |
| Phương thức nghiên cứu | Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. | Chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp bằng các bằng chứng tiến hóa. |
- Từ sự khái quát hóa phát hiện của tế bào học về tính đặc trưng và ổn định của bộ NST ở mỗi loài. Waysman đã xây dựng giả thuyết chất di truyền độc lập với ngoại cảnh và phản đối quan niệm của Lamac về sự di truyền các đặc tính thu được.
- Từ sự phát hiện tính chất vô hướng của đột biến, ĐơVri (1901) cho rằng đột biến là loại biến dị gián đoạn, di truyền được, phát sinh do những nguyên nhân nội tại, không liên quan với ngoại cảnh.
- Khi nghiên cứu tác dụng của chọn lọc trong dòng thuần Giohanxơn đã rút ra kết luận khái quát sai lầm rằng chọn lọc tự nhiên không có vai trò sáng tạo.
- Sự hình thành thuyết tiến hóa tổng hợp được đánh dấu bằng ba cuốn sách chủ yếu và một hội nghị: “Di truyền học và nguồn gốc các loài”, “Nhịp độ và phương thức tiến hóa”, “Phân loại học và nguồn gốc các loài” và hội nghị về phát triển của thuyết tổng hợp ở Princeton (1947) nhằm thống nhất giữa các ngành sinh học theo tư tưởng quần thể và quyết định cho ra tạp chí “Tiến hóa”.
- Từ những năm 30 – 50 của thế kỉ 20 thuyết tiến hóa tổng hợp được hình thành dựa trên nhiều lĩnh vực: phân loại học, cổ sinh vật học, sinh thái học, học thuyết về sinh quyển, di truyền học quần thể. Thuyết tiến hóa tổng hợp đã làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa.
Đáp án C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật
Anh nhà tui
Sinh học
Lớp 12
- Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
- Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng, trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu.
- Tác động của chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân li tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống nhất của các loài.
- Bằng mối liên hệ biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên, Đacuyn đã chứng minh được toàn bộ sinh giới đa dạng phong phú hiện nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Tiểu Báo
Tiếng Anh
| Nội dung | Chọn lọc nhân tạo | Chọn lọc tự nhiên |
| Khái niệm | Là quá trình bao gồm 2 mặt song song: vừa đào thải các biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. | Bao gồm 2 mặt: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài. |
| Nguyên liệu | Biến dị cá thể trong giới vật nuôi, cây trồng | Biến dị cá thể của sinh giới |
| Đối tượng chọn lọc | Giới vật nuôi, cây trồng | Toàn bộ sinh vật |
| Tác nhân chọn lọc | Con người | Điều kiện sống trong tự nhiên |
| Động lực thúc đẩy | Nhu cầu về kinh tế, thị yếu của con người | Đấu tranh sinh tồn |
| Thời gian chọn lọc | Từ khi con người biết chăn nuôi và trồng trọt | Từ khi xuất hiện mầm mống của sự sống |
| Kết quả chọn lọc | Tạo thành các giống vật nuôi cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người, đôi khi đặc điểm thích nghi đó có hại cho sinh vật. | Những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống mới tồn tại và phát triển được. |
| Vai trò | Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. | Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. |
Cô Độc
Sinh học
Lớp 12
Đacuyn quan niệm về biến dị và di truyền:
+ Biến dị cá thể (biến dị): là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể trong cùng một loài, xảy ra trong quá trình sinh sản, xuất hiện riêng lẻ, không định hướng, là nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa chọn giống.
+ Di truyền là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ thành các biến đổi lớn qua nhiều thế hệ.
→ Nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị: sinh vật mới tiến hóa thành nhiều dạng, đồng thời vẫn giữ được đặc điểm riêng của từng loài.
- Mối quan hệ giữa biến dị, di truyền và chọn lọc:
+ Biến dị cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
+ Di truyền tạo điều kiện cho chọn lọc tích lũy các biến dị.
+ Bằng mối quan hệ giữa biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên Đacuyn đã giải thích thành công sự tiến hóa trong sinh giới, giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài.
Thiên Bình
Sinh học
Lớp 12
Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật vì:
- Quan niệm cho rằng trong lịch sử không có loài nào bị đào thải không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học. VD: bò sát khổng lồ, quyết khổng lồ… bị diệt vong.
- Quan niệm sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới. Điều này không phù hợp với quan niệm ngày nay về đặc điểm vô hướng của biến dị, tính đa hình của quần thể hay thường biến không di truyền.
Lamac cho rằng những biến đổi trên cơ thể dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ, đưa đến sự hình thành loài mới. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
Chàng phi công
Sinh học
Lớp 12
Đáp án A. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.