Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Anh nhà tui
Sinh học
Lớp 12
- Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
- Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng, trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng, dẫn tới sự hình thành nhiều loài mới qua nhiều dạng trung gian từ một loài ban đầu.
- Tác động của chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân li tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống nhất của các loài.
- Bằng mối liên hệ biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên, Đacuyn đã chứng minh được toàn bộ sinh giới đa dạng phong phú hiện nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Tiểu Báo
Tiếng Anh
| Nội dung | Chọn lọc nhân tạo | Chọn lọc tự nhiên |
| Khái niệm | Là quá trình bao gồm 2 mặt song song: vừa đào thải các biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. | Bao gồm 2 mặt: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài. |
| Nguyên liệu | Biến dị cá thể trong giới vật nuôi, cây trồng | Biến dị cá thể của sinh giới |
| Đối tượng chọn lọc | Giới vật nuôi, cây trồng | Toàn bộ sinh vật |
| Tác nhân chọn lọc | Con người | Điều kiện sống trong tự nhiên |
| Động lực thúc đẩy | Nhu cầu về kinh tế, thị yếu của con người | Đấu tranh sinh tồn |
| Thời gian chọn lọc | Từ khi con người biết chăn nuôi và trồng trọt | Từ khi xuất hiện mầm mống của sự sống |
| Kết quả chọn lọc | Tạo thành các giống vật nuôi cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người, đôi khi đặc điểm thích nghi đó có hại cho sinh vật. | Những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống mới tồn tại và phát triển được. |
| Vai trò | Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. | Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. |
Cô Độc
Sinh học
Lớp 12
Đacuyn quan niệm về biến dị và di truyền:
+ Biến dị cá thể (biến dị): là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể trong cùng một loài, xảy ra trong quá trình sinh sản, xuất hiện riêng lẻ, không định hướng, là nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa chọn giống.
+ Di truyền là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ thành các biến đổi lớn qua nhiều thế hệ.
→ Nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị: sinh vật mới tiến hóa thành nhiều dạng, đồng thời vẫn giữ được đặc điểm riêng của từng loài.
- Mối quan hệ giữa biến dị, di truyền và chọn lọc:
+ Biến dị cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
+ Di truyền tạo điều kiện cho chọn lọc tích lũy các biến dị.
+ Bằng mối quan hệ giữa biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên Đacuyn đã giải thích thành công sự tiến hóa trong sinh giới, giải thích được nguồn gốc thống nhất của các loài.
Thiên Bình
Sinh học
Lớp 12
Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật vì:
- Quan niệm cho rằng trong lịch sử không có loài nào bị đào thải không đúng với các tài liệu cổ sinh vật học. VD: bò sát khổng lồ, quyết khổng lồ… bị diệt vong.
- Quan niệm sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới. Điều này không phù hợp với quan niệm ngày nay về đặc điểm vô hướng của biến dị, tính đa hình của quần thể hay thường biến không di truyền.
Lamac cho rằng những biến đổi trên cơ thể dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ, đưa đến sự hình thành loài mới. Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
Chàng phi công
Sinh học
Lớp 12
Đáp án A. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Gấu Đi Bộ
Sinh học
Lớp 12
- Năm 1862, Louis Pasteur (Pháp) đã tiến hành thí nghiệm chứng minh chắc chắn rằng sự sống không tự ngẫu sinh. Ông dùng hai bình cầu chứa môi trường dinh dưỡng, một cái cổ hở, một cái cổ cong. Hai bình được đun sôi lâu để diệt vi khuẩn. Sau một thời gian, mầm vi khuẩn rơi vào bình hở làm biến đổi môi trường, còn ở bình cổ cong vi khuẩn không vào được nên không có sự sống, môi trường không đổi. Như vậy, sự sống chỉ phát sinh từ các tế bào có sẵn (vi khuẩn trong không khí rơi vào bình).
- Tất cả thực, động vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào, tế bào là đơn vị căn bản của sinh giới.
Bọ Cạp
Sinh học
Lớp 12
- Mức độ giống nhau trong cấu trúc của ADN, prôtêin càng nhiều chứng tỏ quan hệ càng gần.
- Sự sai khác trong cấu trúc của ADN, prôtêin càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng xa.
Kim Ngưu
Sinh học
Lớp 12
Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
- Bằng phương pháp lai phân tử (lai ADN) người ta xác định sự sai khác nhau về tỉ lệ các nucleôtit giữa các loài.
- Dựa vào mức độ sai khác nhau nhiều hay ít về tỉ lệ các nucleôtit mà xác định mức quan hệ họ hàng giữa các loài.
→ Vậy sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các nucleôtit phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài.