Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng và sự tổ hợp tự do của các NST không tương đồng trong quá trình giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng.
- Sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng, tạo nên 4 loại giao tử AB = Ab = aB = ab = 1/4
- Sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái tạo nên 16 tổ hợp ở F2, trong đó có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
- Sơ đồ lai:
F1 × F1: AaBb × AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:

F2: 1AABB + 2AABb + 2AaBB + 4AaBb: 9 (A-B-): hạt vàng, trơn
1AAbb + 2Aabb: 3 (A-bb): hạt vàng, nhăn
1aaBB + 2 aaBb: 3 (aaB-): hạt xanh, trơn
1 aabb: 1 (aabb): hạt xanh, nhăn
Vợ cute
Hỏi Chung
Tra cứu đáp án tại đây nhé: https://vndoc.com/dap-an-cuoc-thi-an-toan-giao-thong-cho-nu-cuoi-ngay-mai-2022-253899
Tiểu Thư
Sinh học
Lớp 12
Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (gen) quy định. Các cặp nhân tố này phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã chi phối sự di truyền và biểu hiện của các cặp tính trạng tương phản.
+ Kết quả tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ:
P(AB) = P(A).P(B) = 1/2 × 1/2 = 1/4
P(Ab) = P(A).P(b) = 1/2 × 1/2 = 1/4
P(aB) = P(a).P(B) = 1/2 × 1/2 = 1/4
P(ab) = P(a).P(b) = 1/2 × 1/2 = 1/4
+ Khi lai hai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai ( hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
9/16 hạt vàng, trơn = 3/4 hạt vàng × 3/4 hạt trơn
3/16 hạt vàng, nhăn = 3/4 hạt vàng × 1/4 hạt nhăn
3/16 hạt xanh, trơn = 1/4 hạt xanh × 3/4 hạt trơn
1/16 hạt xanh, nhăn = 1/4 hạt xanh × 3/4 hạt nhăn
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành chúng, cụ thể bằng (3 hạt vàng : 1 hạt xanh) × (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn).
Quy luật phân li độc lập: Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
Đường tăng
Sinh học
Lớp 12
B nha, mình thấy ở đây có đáp án như thế
https://vndoc.com/dap-an-cuoc-thi-an-toan-giao-thong-cho-nu-cuoi-ngay-mai-2022-253899
Sư tử hà đông
Sinh học
Lớp 12
Xét cặp (4) và (5) sinh ra (6) có kiểu hình khác hoàn toàn so với bố mẹ → tính trạng di truyền theo quy luật phân li và tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.
- Quy ước gen: A – lông đen, a – lông trắng.
→ Trâu (4) và (5) có kiểu gen: Aa; trâu (1), (3), (6): lông màu trắng có kiểu gen: aa.
Trâu (3) có kiểu gen aa nhận 1a từ bố (1) và 1a từ mẹ (2). Trâu (4) có kiểu gen Aa nhận 1a từ bố (1) và 1A từ mẹ (2) → Trâu mẹ (2) có kiểu gen Aa.
- Sơ đồ lai:
(1) × (2): Aa × aa
GP: A, a a
(3); (4): aa (lông trắng); Aa (lông đen)
(4) × (5): Aa × Aa
GP: A, a A, a
(6): aa (lông trắng)
a. F1 toàn lông xám → Lông xám trội hoàn toàn so với lông trắng.
F2 có tỉ lệ 3 lông xám : 1 lông trắng → Tính trạng di truyền theo quy luật phân li.
- Quy ước gen: A – lông xám; a – lông trắng.
- Sơ đồ lai:
P: AA × aa
GP: A a
F1: Aa (100% lông xám)
F1 × F1: Aa × Aa
GP: A, a A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông xám : 1 lông trắng
b. Sơ đồ lai:
F1 × Chuột lông trắng: Aa × aa
GP: A, a a
F2: 1Aa : 1aa
Kiểu hình: 1 lông xám : 1 lông trắng
Cún ngốc nghếch
Sinh học
Lớp 12
a) Quy định A - quả đỏ, a- quả vàng.
p : AA x aa
Giao tử P: A ; a
F1 Aa
F1 x F1 Aa x Aa
Giao tử F1 : A, a ; A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Vậy F1 : 100% quả đỏ ; F2 : 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
b) Lai phân tích và cho tự thụ phấn: Nếu cho kết quả đồng tính thì cây quả đỏ ở F2 là đồng hợp tử trội, nếu kết quả phân tính thì cây quả đỏ ở F2 là dị hợp tử.