Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cô Lệ - Tiếng Anh THCS
Sinh học
Lớp 7
Đáp án đúng là: B. Bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa giúp tôm bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
Bạn xem thêm nhé: Trắc nghiệm môn Sinh học 7 bài 22
Lê Thị Ngọc Ánh
Sinh học
Lớp 7
2 đôi mắt và 2 đôi râu giúp tôm có thể định hướng và phát hiện mồi từ khoảng cách rất xa
→ Đáp án D
Bạn tham khảo thêm tại đây nhé: Trắc nghiệm môn Sinh học 7 bài 22
Captain
Sinh học
Lớp 7
Nai Con
Sinh học
Lớp 12
Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được nhân lên và truyền lại thế hệ sau.
- Khi đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân hình thành giao tử (đột biến giao tử), qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử. Đột biến thành gen trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến. Đột biến thành gen lặn thường tồn tại trong hợp tử ở dạng dị hợp tử và không được biểu hiện ở thế hệ đầu tiên. Nhờ quá trình giao phối, gen lặn đột biến được phát tán trong quần thể, khi hình thành tổ hợp đồng hợp tử lặn thì nó mới được biểu hiện. Ví dụ: Người bị bệnh bạch tạng là đồng hợp tử đột biến gen lặn.
- Đột biến gen xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn 2- 8 phôi bào (đột biến tiền phôi) thì nó có khả năng tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính.
- Đột biến gen xảy ra trong nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng (đột biến xôma) sẽ được nhân lên ở một mô. Nếu là đột biến thành gen trội, sẽ được biểu hiện ở một phần của cơ thể. Đột biến xôma có thể được nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qụa sinh sản hữu tính.
Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Ngọc Mỹ Nguyễn
Sinh học
Lớp 12
Thành phần cấu tạo của opêron Lac bao gồm một vùng khởi động (P), một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc
chouuuu ✔
Sinh học
Lớp 12
- Vai trò của đoạn trình tự tăng cường: nằm trước hoặc sau vùng khởi động, có thể đứng cách xa gen được điều hòa hoạt động, làm tăng tốc độ phiên mã.
- Vai trò của đoạn trình tự gây bất hoạt: làm ngừng quá trình phiên mã.
Heo con ngốc nghếch
Sinh học
Lớp 7
Vợ nhặt
Sinh học
Lớp 12
Đặc điểm điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ:
|
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ |
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực |
|
Tín hiệu điều hòa: các tác nhân dinh dưỡng (lactôzơ), các tác nhân lí hóa của môi trường. |
Tín hiệu điều hòa là các phân tử chất hữu cơ (các hoocmôn), các nhân tố tăng trưởng… |
|
Cơ chế điều hòa đơn giản: điều hòa ở giai đoạn phiên mã. |
Cơ chế điều hòa phức tạp: Điều hòa ngay trong bộ gen, điều hóa trước phiên mã, phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. |
|
Thành phần tham gia ít: gen điều hòa chỉ huy hoạt động của opêron. |
Thành phần tham gia đa dạng: gen gây tăng cường, gen gây bất hoạt, gen cấu trúc, vùng khởi động, vùng kết thúc… |
Anh da đen
Sinh học
Lớp 12
- Khi môi trường không có chất cảm ứng: Gen điều hòa (R) phiên mã tạo ra mARN → mARN tổng hợp prôtêin ức chế (chất ức chế) → gắn vào vùng vận hành làm cho vùng này bị ức chế → gen cấu trúc không phiên mã → các enzim không được tổng hợp.
- Khi môi trường có chất cảm ứng (đường lactôzơ): Gen điều hòa (R) phiên mã tạo mARN → tổng hợp chất ức chế. Lactôzơ tác dụng với chất ức chế làm chúng bị bất hoạt, không kết hợp được với vùng vận hành. Vùng vận hành điều khiển quá trình phiên mã của cả opêron tạo các mARN của gen Z, Y, A → Các mARN của các gen Z, Y, A tổng hợp các enzim tương ứng: opêron ở trạng thái hoạt động.
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì chất ức chế lại được giải phóng, opêron ở trạng thái bị ức chế.