Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cô Lệ - Tiếng Anh THPT
Sinh học
Lớp 12
Trong quá trình nhân đôi ADN, mỗi mạch được tổng hợp theo 1 cách khác nhau:
- Mạch khuôn 3' - 5' được tổng hợp liên tục
- Mạch bổ sung 5' - 3' được tổng hợp gián đoạn
Có sự khác nhau này là vì enzyme ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3', nên mạch khuôn được tổng hợp liên tục cùng chiều với chiều tháo xoắn ADN, còn mạch bổ sung phải tổng hợp ngược chiều với chiều tháo xoắn ADN, do đó mạch bổ sung phải tổng hợp từng đoạn một (đoạn okazaki) sau đó mới nối lại với nhau bằng enzim nối.
Người Dơi
Sinh học
Lớp 12
Đáp án C, vì khi chọc dịch ối tròn đó có tế bào phôi, nuôi cấy và làm các phản ứng hóa sinh.
Nai Con
Sinh học
Lớp 12
1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người: những hiểu biết về hồ sơ di truyền của mỗi cá nhân có thể chỉ thông báo đơn thuần về cái chết sớm có thể xảy ra và không thể tránh khỏi và hồ sơ di truyền của mỗi người có bị xã hội lợi dụng để chống lại chính họ hay không?
2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào
- Việc tạo ra các sinh vật biến đổi gne ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho người hay không?
- Ăn các sản phẩm từ VSV biến đổi gen có an toàn cho sức khỏe con người và ảnh hưởng tói hệ gen của người hay không, các gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trông biến đổi gen có phát tán sang cỏ dại hay không? Các chất độc tiết ra từ cây chuyển gen kháng sâu bệnh hại có tác động đến những côn trùng có ích hay không?
- Lo ngại liệu con người có sử dụng kỹ thuật nhân bản vô tính để tạo ra người nhân bản hay không?
3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ
- Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ. Một số tác giả đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ qua IQ, số khác cho rằng vấn đề phức tạp hơn nhiều, không thể chỉ dựa vào IQ.
4. Di truyền học với bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch tập nhiễm)
- Căn bệnh do virus HIV gây ra, virus có khả năng tiềm sinh vô hạn trong các tế bào hệ miễn dịch hậu quả làm suy giảm hệ miễn dịch làm con người mắc phải các bệnh khác như tiêu chảy, gây sốt, lao, ung tư, viêm màng não, mất trí,…dẫn đến cái chết không tránh khỏi.
- Chưa có biện pháp chữ trị tận gốc và đã trở thành đại dịch làm kinh hoàng cả nhân loại.
Sói
Sinh học
Lớp 12
Những biện pháp để bảo vệ vốn gen của loài người:
- Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến.
- Sử dụng tư vấn di truyền và việc sang lọc trước khi sinh: Cần chẩn đoán, đưa ra lời khuyên cho các cặp vợ chồng hay thực hiện các xét nghiệm trước khi sinh.
- Sử dụng liệu pháp gen: thay thế các gen đột biến gây bệnh ở người bằng các gen lành.
Lê Jelar
Sinh học
Lớp 12
- Nhiều loại gen đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác gây gánh nặng di truyền.
- Gánh nặng di truyền biểu hiện trong quần thể người qua các bệnh và hội chứng do đột biến gây ra,… các đột biến này làm chết các cá thể hay làm giảm sức sống của họ.
- Hiện nay đã phát hiện được hơn 6000 loại bệnh do đột biến gen và hơn 100 hội chứng gây ra do đột biến NST.
Xucxich14
Sinh học
Lớp 12
Virut HIV gây nên bệnh AIDS. HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virus gây suy giảm miễn dịch ở người, có thể lây truyền cho nhiều loài với thời gian nhiễm và ủ bệnh rất dài.
Dòng di truyền là dòng ngược chiều từ RNA sang DNA và là virus mang RNA chuỗi đơn dương có màng bao ngoài.
Hậu quả của bệnh AIDS: sau vài tháng đến vài năm từ lúc bị nhiễm sẽ xuất hiện các triệu chứng như sút cân, sốt dai dẳng, nối hạch,tiêu chảy,....các triệu chứng thường kéo dài hoặc tái phát đi tái phát lại báo hiệu tình trạng hệ miễn dịch đã bắt đầu suy yếu. Lúc này hệ miễn dịch của con người đã bị tàn phá, người bệnh chết dễ dàng vì mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội như:viêm màng não, viêm phổi, ung thư máu, ưng thư hạch... . Giai đoạn này kéo dài không quá 2 năm.
Sói già
Sinh học
Lớp 12
Một số kiểu đột biến dẫn đến làm cho biến một gen bình thường (gen tiền ung thư) thành gen ung thư như:
- Các đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư→gen hoạt động tạo ra nhiều sản phẩm→tăng tốc độ phân bào→khối u tăng sinh quá mức→ung thư
- Đột biến làm tăng số lượng gen→ nhiều sản phẩm→tăng tốc độ phân bào →ung thư
- Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí gen trên NST→thay đổi mức độ hoạt động của gen→tăng sản phẩm→ung thư
Những loại đột biến và các hội chứng có thể làm tăng khả năng mắc phải ung thư bao gồm:
- Một số dạng ung thư xảy ra sớm trong đời và có liên quan đến đột biến ở một gen duy nhất. Ví dụ, u nguyên bào võng mạc được gây ra bởi đột biến gen RB1
- Gen BRCA1 và BRCA2 bị đột biến có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng và ung thư tuyến tiền liệt.
- Hội chứng Cowden (chứng rối loạn nhiễm sắc thể hiếm gặp) làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú,ung thư cổ tử cung và tuyến giáp;
- Hội chứng đa polyp tuyến có tính gia đình làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư trực tràng hoặc hình thành các mô mềm và khối u trong não;
- Hội chứng Li-Fraumeni làm tăng khả năng phát triển nhiều loại bệnh ung thư khác nhau;
- Hội chứng Lynch (một bệnh di truyền tăng nguy cơ mắc ung thư) làm tăng nguy cơ mắc ung thư trực tràng, một số loại ung thư da và các khối u trong não;
- Bênh đa u tuyến nội tiết làm tăng nguy cơ mắc phải các bệnh ung thư nội tiết;
- Bệnh Von Hipple- Lindau (một bệnh hiếm gặp trong một số gia đình) làm tăng nguy cơ mắc ung thư thận và một số loại ung thư khác.
Captain
Sinh học
Lớp 12