Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
- Hình chiếu phối cảnh là hình chiếu được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
- Khi biểu diễn những công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập,… hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên cạnh các hình chiếu vuông góc trong các bản vẽ thiết kể kiến trúc và xây dựng
- Hình chiếu trục đo vuông gócđều:
+ Góc trục đo X’O’Y’=Y’O’Z’=X’O’Z’=120 độ.
+ Hệ số biến dạng: p=q=r (thường lấy p=q=r=1).
- Hình chiếu trục đo xiên góc cân:
+ Hệ số biến dạnh p = r = 1, q = 0.5
+ Góc trục đo X’O’Y’=Y’O’Z’=135độ X’O’Z’=90 độ
- Hình chiếu trục đo: Là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được xây dựng trên cơ sở phép chiếu song song.
- Hình chiếu trục đo giúp chúng tra dễ dàng nhận biết hình dạng của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật.
- Mặt cắt là hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
- Hình cắt là hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
- Hình cắt và mặt cắt dùng để biểu diễn hình dạng và cấu tạo bên trong của vật thể.
Phương pháp hình chiếu vuông góc là phương pháp biểu diễn các hình chiếu vuông góc trên cùng một mặt phẳng hình chiếu.
- Tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật là văn bản quy định các qui tắc thống nhất để lập bản vẽ kĩ thuật.
Vật liệu compozit dùng trong ngành cơ khí gồm 2 loại có tính chất và công dụng như sau
+ Compozit nền là kim loại:
- Tính chất: Độ cứng, độ bền, bền nhiệt cao
- Công dụng: Dùng chế tạo bộ phận cắt của dụng cụ cắt trong gia công cắt gọt.
+ Compozit nền là vật liệu hữu cơ:
- Tính chất: Độ cứng, độ bền cao, độ giãn nở vì nhiệt thấp, khối lượng riêng nhỏ.
- Công dụng: Dùng để chế tạo thân máy công cụ, thân máy đo.
Trong bài https://vndoc.com/giai-bai-tap-sgk-cong-nghe-lop-11-bai-15-vat-lieu-co-khi-135931 có lời giải chi tiết này bạn
- Các tính chất cơ học đặc trưng của vật liệu dùng trong ngành cơ khí: Độ bền, độ dẻo, độ cứng.
a. Độ bền:
- ĐN: biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu.
- Ý nghĩa: Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
- Giới hạn bền kéo: Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu (bk).
- Giới hạn bền nén: Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu (bn).
b. Độ dẻo:
- ĐN: Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của vật liệu.
- Ý nghĩa: Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu.
c. Độ cứng:
- ĐN: Khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng của lực.
- Đơn vị đo độ cứng:
+ Brinen (HB):
+ Rocven (HRC):
+ Vicker (HV)
Tìm hiểu một số tính chất đặc trưng của vật liệu để ta có thể chọn vật liệu đúng theo yêu cầu kĩ thuật.