Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Việc ra đời đồng tiền chung Ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU:
- Có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU và đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
Exercise: Choose the best answer:
1. Many young people are fond of -------------- football and other kinds of sports.
A. play B. to play C. playing D. played
2. They couldn’t help -------------- when they heard the little boy singing a love song.
A. laughing B. to laugh C. laugh D. laughed
3. Your house needs -------------- .
A. redecorated B. redecorating C. being redecorated D. to redecorate
4. I remember -------------- them to play in my garden.
A. to allow B. allow C. allowing D. allowed
5. It was a nasty memory. Do you remember both of us wearing sunglasses to avoid -------------- by the supervisors?
A. to recognize B. to be recognized C. recognizing D. being recognized
6. I can’t bear thinking back of that time. I’d rather -------------- equally.
A. treat B. be treated C. have treated D. treating
7. Did you accuse Nam of -------------- a plate? Well, I saw him -------------- it off the table with his elbow.
A. break/ knock B. breaking/ knocking C. to break/ to knock D. breaking/ knock
8. We found it very difficult -------------- with Gamma.
A. to work B. work C. working D. worked
9. I can’t read when I am traveling. It makes me -------------- sick.
A. feel B. to feel C. felt D. feeling
10. I need -------------- what’s in the letter. Why don’t you let me -------------- it?
A. to know/ to read B. know/ read C. to know/ read D. knowing/ read
11. I suggest -------------- some more mathematical puzzles.
A. do B. to do C. doing D. done
12. We regret -------------- you that we cannot approve your suggestion.
A. inform B. to inform C. informing D. informed
13. The driver stopped -------------- a coffee because he felt sleepy.
A. have B. to have C. having D. had
14. Have you ever considered -------------- a pharmacist?
A. become B. becoming C. to become D. became
15. You had better -------------- at home until you feel better.
A. staying B. stayed C. to stay D. stay
16. I remember -------------- my mother said the grass in the garden needed --------------.
A. to hear/cutting B. hear/cut C. heard/to cut D. hearing/ cutting
17. Peter sometimes help his sister --------------.
A. do homework B. to do homework C. with homework D. all are correct
18. I would rather -------------- at home than --------------out with you.
A. staying/going B. to stay/ to go C. stay/go D. stayed/went
19. I would rather you --------------.
A. drive B. to drive C. drove D. driven
20. She didn’t say a word and left the room.
A. She left the room without saying a word B. She leaving the room without saying a word
C. She left the room saying a word D. She left the room to say a word.
21. My father wanted me -------------- a pilot.
A. become B. to become C. becoming D. became
22. Please wait a minute. My boss is busy -------------- something.
A. write B. writing C. to write D. to writing
23. My teacher doesn’t allow us -------------- while he is explaining the lesson.
A. talk B. to talk C. talking D. talked
24. We have plenty of time. We needn’t --------------
A. hurry B. to hurry C. hurrying D. hurried
25. I promised -------------- on time. I mustn’t -------------- late.
A. be/be B. to be/to be C. to be/ be D. be/to be
26. Mary and I are looking forward -------------- you.
A. of seeing B. for seeing C. to seeing D. to see
27. I’m sure that he knows -------------- this new machine.
A. to use B. using C. how using D. how to use
28. Psychiatrists and doctors have failed -------------- people not to drink.
A. to tell B. telling C. tell D. told
29. The students are used to -------------- in the school library.
A. working B. work C. to work D. worked
30. Our room needs -------------- up.
A. tidied B. to tide C. tidy D. tidying
31. Mercury’s low gravity makes you -------------- very light in a spaceship.
A. feel B. feeling C. to feel D. felt
32. “ Was the test long?”. “ Yes, John was the only one -------------- it”
A. to finish B. finishing C. finished D. finish
33. A lots of needs -------------- to the house before anyone can move in.
A. be done B. doing C. to do D. done
34. It is about time you -------------- harder for the next exam.
A. worked B. working C. work D. to work
35. If he really doesn’t feel like -------------- now, I suggested that he should go out for some fresh air.
A. work B. to work C. worked D. working
EXERCISES
1. Passing the kitchen, he stopped to drink a large glass of water. (drink)
2. When the car broke down, she started ..putting. ( put)
3. Here's the money I owe you. I meant to give (give)
4. To lose weight, I'd advise you ...to cut out (cut out)
5. I found that my back stopped aching when ... ( ache)
6. To help me get to sleep, I tried thinking (think)
7. The orchestra was just beginning to play (play)
8. Please don't hesitate to call (call)
9. When he found that he couldn't walk he began shouting (shout)
10. The handle came off when I tried to lift ( lift)
Choose one of the verbs in brackets complete each sentence. (1-4)
1. a. I taught Jim to drive a car before the age of 18. (hoped/ taught)
b. I hoped to drive a car before the age of 18.
2.a. We allowed him to go to the party.
b. We agreed to go to the party.
3.a. They arranged for the kittens to go to good homes.
b. They wanted the kittens to go to good homes.
4.a. He warned the children to stay away.
b. He threatened to stay away.
5.a. The police appealed for his protectors to give him up.
b. The police forced him to give himself up.
6.a. She promised him to visit the exhibition before it ended.
b. She told to visit the exhibition before it ended.
7.a. Did you arrange for the bed to be delivered or shall I collect it?
b. Did you need the bed to be delivered or will you collect it yourself?
8.a. I persuaded my mother to buy a new car.
b. I decided to buy a new car.
Cổng trường mở ra một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của tác giả Lý Lan, tác phẩm đã ghi lại những cảm xúc trong sáng về ngày đầu tiên đến trường. Trong văn bản, nổi bật lên là chân dung tâm trạng của người mẹ về ngày đầu tiên đến trường của con, đồng thời mẹ cũng sống lại cảm xúc về ngày đầu tiên đến trường của chính mình.
Để bộc lộ nỗi niềm, tình cảm của bản thân, người mẹ đã chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí tâm sự. Bởi vậy, hình thức văn bản là lời mẹ tâm sự với con nhưng thực tế đây lại chính là tâm sự, độc thoại của mẹ với chính mình. Với hình thức này, tác giả dễ dàng để cho nhân vật tự bộc lộ các cung bậc cảm xúc khác nhau của mình.
Trước hết, nhân vật mẹ là người hết sức chu đáo, yêu thương con. Ngày đầu tiên đến trường là ngày vô cùng quan trọng với mỗi đứa trẻ, ý thức được điều đó mẹ đã chuẩn bị cho con hết sức kĩ lưỡng, chu đáo. Sự chu đáo của mẹ thể hiện trong từng hành động nhỏ như “đắp mền, buông mùng, ém góc” mẹ ấu yếm nhìn con ngủ và một lát mẹ lại xem những đồ đã chuẩn bị cho con đã đầy đủ hay chưa. Không chỉ vậy mẹ còn chuẩn bị đầy đủ cho con cả về vật chất và tinh thần. Về vật chất mẹ chuẩn bị: “quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng” để con có thể cảm nhận rõ ràng tầm quan trọng của ngày đầu tiên đến trường, của một cấp học mới. Không chỉ vậy, mẹ còn chuẩn bị cho con về tâm lí, tinh thần: con đã được đi học mẫu giáo, đã biết thế nào là trường lớp, “ngay cả ngôi trường mới, con cũng đã tập làm quen từ những ngày hè. Tuần lễ trước ngày khai giảng, con đã làm quen với bạn bè và cô giáo mới, đã xếp hàng, tập đi, tập đứng” điều đó đã khiến con không còn bỡ ngỡ về ngày khai giảng long trọng này. Và mẹ cũng tin tưởng vào con có đủ sự bản lĩnh, tự tin để bước vào môi trường mới, làm quen với bạn bè và thầy cô mới.
Trong đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không sao ngủ được, phải chăng vì bồi hồi, xúc động trước một ngày trọng đại, người mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về đứa con vừa buâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về ngày đầu đến trường của chính mình. Ngày đầu khai trường của con còn làm sống dậy ấn tượng sâu đậm về ngày đầu tiên đến trường khi còn nhỏ của mẹ: “Ngày mẹ con nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới. Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng ngoài cái thế giới mà mẹ bước vào” .
Qua tình cảm, suy nghĩ của mẹ còn thấy được sự quan tâm, ý thức trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với trẻ em, đối với sự nghiệp giáo dục, đồng thời còn thấy được vai trò quan trọng của giáo dục đối với mỗi người.
Để nhấn mạnh vào tầm quan trọng của giáo dục, đặc biệt là ngày đầu tiên đến trường, người mẹ đã nhiều lần nhắc lại ý: “con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường”, “con không có mỗi bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ” “chuẩn bị cho buổi lễ long trọng này” “cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày “hôm nay tôi đi học” ấy” . Với việc nhắc đi nhắc lại điều này suốt chiều dài tác phẩm đã cho thấy người mẹ ý thức rõ ràng tầm quan trọng của giáo dục đối với mỗi con người.
Không dừng lại ở đó, người mẹ còn sử dụng câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, đó là ngày lễ của toàn xã hội. Các quan chức đến dự lễ khai giảng, có những chính sách điều chỉnh kịp thời với giáo dục. Những việc làm, những hành động đó cho thấy giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của xã hội, bởi “mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.
Tầm quan trọng của nhà trường, của giáo dục còn được thể hiện ở câu văn kết bài, câu văn mang tính chất gợi mở: “đi đi con, hãy can đảm lên, thế giời này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. “Thế giới kì diệu” trong nhà trường chính là: nơi cung cấp cho ta những tri thức về thế giới và con người; Nơi ta hoàn thiện nhân cách: về lẽ sống, tình thương, quan hệ với mọi người,… ; Nơi vun đắp những tình cảm đẹp đẽ: tình thầy trò, bạn bè; Đồng thời đây cũng là nơi khơi gợi và vun đắp mơ ước cho mỗi bạn nhỏ.
Tác phẩm là lời trò chuyện của người mẹ với đứa con mà thực chất là người mẹ đang nói với chính mình, đang ôn lại kỉ niệm mà mình đã trải qua. Sử dụng cách viết này đem đến hai tác dụng chính: đầu tiên là tạo nên giọng điệu tâm tình, truyền cảm hứng cho người đọc; thứ hai là làm nổi bật tâm trạng và những kỉ niệm sâu kín mà bình thường khó có thể bày tỏ trực tiếp. Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm với giọng văn ngọt ngào, sâu lắng cũng góp phần thể hiện những cung bậc cảm xúc của nhân vật.
Qua tác phẩm, đã thể hiện tấm lòng yêu thương con sâu sắc, sự chu đáo, ân cần của mẹ trước ngày khai giảng của con. Đồng thời thấy được sự quan tâm của xã hội với giáo dục và vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai, với sự phát triển chung của đất nước
Đến đầu thế kỉ XVI dưới thời Minh - Thanh, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở Trung Quốc:
- Trong thủ công nghiệp: Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hóa cao, thuê nhiều nhân công như ở Tô Châu, Tùng Giang, xưởng làm đồ sứ ở Cảnh Đức,…
- Thương nghiệp: Phát triển cả trong và ngoài nước. Quảng Châu là thương cảng lớn nhất, từ đây các thương nhân Trung Quốc ra nước ngoài buôn bán với nhiều nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư, Ả Rập,…
* Điểm khác nhau trong chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên:
| Chính sách cai trị của nhà Tống | Chính sách cai trị của nhà Nguyên |
|
- Thi hành nhiều chính sách nhằm xóa bỏ hoặc miễn giảm các thứ thuế và sưu dịch nặng nề của thời trước - Mở mang các công trình thủy lợi - Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp như: khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, rèn đúc vũ khí,… |
- Thi hành nhiều biện pháp phân biệt đối xử giữa các dân tộc:
+ Người Mông Cổ có địa vị cao nhất, hưởng mọi đặc quyền + Người Hán ở địa vị thấp kém và bị cấm đoán đủ thứ như: cấm mang vũ khí, khí luyện tập võ nghệ,… |
* Lí giải sự khác nhau:
- Nhà Tống do người Trung Quốc lập nên, thực hiện các chính sách nhằm củng cố và phát triển đất nước, ổn định đời sống nhân dân là điều tất yếu.
- Nhà Nguyên được lập nên bởi sự xâm lược của người Mông Cổ nên họ thực hiện các chính sách cai trị, áp bức dân tộc hà khắc đối với người Hán. Vì vậy, nhân dân Trung Quốc đã nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa, chống lại ách thống trị của nhà Nguyên.
Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh được biểu hiện:
- Cuối thời Minh – Thanh, xã hội phong kiến Trung Quốc đã dần lâm vào tình trạng suy thoái.
- Vua quan chỉ biết đục khoét nhân dân để sống xa hoa, hưởng lạc.
- Những người nông dân và thợ thủ công thì không những phải nộp tô thuế nặng nề mà còn bị bắt đi lính, đi phu, xây dựng nhiều công trình đồ sộ, tốn kém như Cố cung ở kinh đô Bắc Kinh.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra, chính quyền phong kiến các triều đại Minh - Thanh suy yếu.
Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực:
- Kinh tế: Phát triển đặc biệt là nông nghiệp được nhà nước quan tâm tạo điều kiện.
- Xã hội: Ổn định và phồn thịnh.
- Chính trị: Bộ máy nhà nước tiến bộ và ngày càng hoàn thiên.
- Đối ngoại: Trở thành một cường quốc cường thịnh nhất châu Á thời bấy giờ.
- Thời kì Xuân Thu – Chiến Quốc ở Trung Quốc (khoảng thế kỉ V TCN) là thời kì có nhiều biến động lớn về kinh tế - xã hội, chính trị và văn hóa dẫn đến sự sụp đổ của chế độ chiếm nô và hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc.
- Về mặt kinh tế: công cụ bằng sắt xuất hiện làm cho nông nghiệp và thủ công nghiệp có điều kiện phát triển mạnh. Quan lại và một số nông dân giàu có chiếm nhiều ruộng đất, lại có quyền lực, trở thành giai cấp địa chủ.
- Nhiều nông dân nghèo bị mất ruộng, phải nhận ruộng của đại chủ để cày cấy gọi là nông dân canh hay tá điền, phải nộp địa tô cho địa chủ.
Như vậy, quan hệ chủ yếu trước kia là quan hệ bóc lột giữa quý tộc với nông dân công xã dần dần nhường chỗ cho quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân tá điền. Quan hệ phong kiến do đó mà xuất hiện.
- Chính sách đối nội:
+ Củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước. Hoàng đế nhà Đường cử người thân tín đi cai quản các địa phương đồng thời mở nhiều khoa thi để tuyển chọn nhân tài.
+ Giảm tô thuế, ban hành chế độ quân điền chia ruộng cho nông dân.
- Chính sách đối ngoại:
Đem quân đi chiếm vùng Nội mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục.
=> Lãnh thổ Trung Quốc được mở rộng hơn bao giờ hết.
- Các chính sách đối nội của nhà Tần:
+ Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại đến cai trị.
+ Ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất cho cả nước.
+ Bắt hàng triệu nhân dân đi lính, đi phu xây đắp Vạn lí trường thành, cung A Phòng, lăng Li Sơn,…
- Các chính sách đối nội của nhà Hán:
+ Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần.
+ Giảm nhẹ tô thuế và sưu dịch cho nông dân, khuyến khích họ nhận ruộng cày cấy và khẩn hoang, phát triển sản xuất nông nghiệp.
* Tác động:
- Nhờ những chính sách trên mà nền kinh tế phát triển, trật tự xã hội ổn định, thế nước vững vàng.
- Giai cấp địa chủ: Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, nhờ sự xuất hiện của công cụ bằng sắt mà tăng năng xuất lao động. Một số quan lại và nông dân giàu có chiếm nhiều ruộng đất, lại có quyền lực trở thành giai cấp địa chủ.
- Nông dân bị mất ruộng đất, nghèo túng phải nhận ruộng đất của địa chủ để cày cấy hình thành nên giai cấp nông dân tá điền.
=> Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành.