Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
- Sự ra đời và phát triển:
+ Năm 1951, các nước Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua đã thành lập Cộng đồng than và thép châu Âu
+ Năm 1957 sáng lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (tiền thân của EU ngày nay) vào năm 1957.
+ Năm 1958 thành lập Cộng đông nguyên tử châu Âu.
+ Năm 1967, cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba tổ chức nói trên.
+ Với hiệp ước Ma-trich, năm 1993 Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).
+ EU ngày nay mở rộng về số lượng thành viên và phạm vi lãnh thổ, từ 6 nước thành viên ban đầu (năm 1957). Tính đến năm 2019, EU đã có 27 thành viên (EU 27).
- Mục đích và thể chế:
Mục đích của EU là xây dựng phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên; tăng cường hợp tác, liên kết không chỉ về kinh tế, luật pháp, nội vụ mà cả trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại.
Về quan hệ thương mại của EU đối với các nước bên ngoài tổ chức EU:
- Hiện nay, EU đang dẫn đầu thế giới về thương mại.
- EU là bạn hàng tốt nhất của các nước đang phát triển.
- Tuy nhiên, EU đã không tuân thủ đầy đủ những quy định của WTO khi hạn chế đối với các mặt hàng xuất khẩu "nhạy cảm" như than, sắt và trợ cấp cho hàng nông sản của EU, làm cho giá của họ thấp hơn so với giá của thị trường thế giới.
Dựa vào bảng 7.1 ta thấy:
EU là một trong ba trung tâm kinh tế hàng đầu trên thế giới
So với Nhật Bản và Hoa Kì thì:
EU có GDP cao hơn 1,1 lần so với Hoa Kì và 2,8 lần so với Nhật Bản.
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP cao gấp 3,8 lần so với Hoa Kì và 2,2 lần so với Nhật Bản.
EU chiếm tỉ trọng cao trong xuất khẩu của thế giới (37,7%) cao hơn Hoa Kì 4,2 lần và gấp 6 lần so với Nhật Bản.
- Các cơ quan đầu não của Châu Âu bao gồm: Hội đồng Châu Âu, Uỷ ban liên minh Châu Âu, Hội Đồng bộ trưởng Eu,Toà án Châu Âu, Cơ quan kiểm toán và Nghị viện Châu Âu.
- Chức năng của các cơ quan:
+ Đứng đầu là Hội đồng Châu Âu ra quyết định cơ bản của những người đứng đầu nhà nước.
+ Uỷ ban liên minh Châu Âu dự thảo nghị quyết và dự luật
+ Hội đồng bộ trưởng EU quyết định các dự thảo và nghị quyết do các Uỷ ban đề ra.
+ Nghị Viện Châu Âu kiểm tra các quyết định của các uỷ ban liên minh và tham vấn ban hành các quyết định và luật lệ của hội đồng bộ trưởng.
+ Toà án Châu Âu và cơ quan kiểm toán là cơ quan chuyên môn.
* Các liên minh chính:
- Liên minh thuế quan.
- Thị trường nội địa.
- Liên minh kinh tế và tiền tệ.
* Những hợp tác chính của EU:
- Chính sách đối ngoại và an ninh chung:
+ Hợp tác trong chính sách đối ngoại.
+ Phối hợp hành động để giữ gìn hòa bình.
+ Chính sách an ninh của EU.
- Hợp tác về tư pháp và nội vụ:
+ Chính sách nhập cư.
+ Đấu tranh chống tội phạm.
+ Hợp tác về cảnh sát và tư pháp.
- Đến năm 1995: Pháp, Ailen, Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ, Lúc xăm bua, Đan Mạch, Đức, Italia, Thụy Điển, Phần Lan, Áo, Hi Lạp,
- Đến 2004 có thêm: Êxtolia, Latvia, Lit va, Ba lan, Séc, Xlô vakia, Hung ga ri, Xlô vênia, Man ta, Síp.
- Đến 2007 có thêm: Ru ma ni và Bun ga ri.
- Địa hình phân hóa đa dạng thành các miền địa hình rộng lớn: đồng bằng ven Đại Tây Dương, ven Thái Bình Dương, vùng Cooc-đi-e,...
- Sự phân hóa đa dạng các vùng khí hậu: khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới hải dương, ôn đới.
-> Tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp cho mỗi loại cây trồng, vật nuôi.
- Trình độ sản xuất nông nghiệp cao, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp Hoa Kì đã trở thành ngành sản xuất hàng hóa, kết hợp nông –công nghiệp chặt chẽ, hình thành nhiều cơ sở chế biến nông sản.
- Hình thức tổ chức sản xuất trang trại với diện tích lớn, tạo ra nhiều sản phẩm theo mùa vụ trên cùng một lãnh thổ.
- Thị trường tiêu thụ.
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì:
+ Giảm tỉ trọng các ngành sản xuất truyền thống: luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa,…
+ Tăng tỉ trọng các ngành sản xuất hiện đại: hàng không, vũ trụ, điện tử.
- Giải thích:
+ Các ngành công nghiệp truyền thống (luyện kim, dệt, may mặc...) tỉ trọng giảm vì các ngành này đòi hỏi nhiều nhân công và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển.
+ Hoa Kì đã đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đã đầu tư phát triển nhiều ngành hiện đại như điện tử, hàng không, vũ trụ, hóa chất, viễn thông....
Sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì: có 6 vùng nông nghiệp
- Vùng trồng ngô, đỗ tương, bông, thuốc lá và chăn nuôi bò: phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam của Trung tâm, nơi có địa hình đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
- Vùng trồng lúa mì, ngô, củ cải đường và chăn nuôi bò, lợn: phân bố ở phía Bắc vùng Trung tâm, khu vực có địa hình đồng bằng rộng lớn, khí hậu ôn đới.
- Vùng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới: phân bố ở ven biển phía Đông Nam, khu vực vịnh Mê-hi-cô.
- Vùng trồng cây ăn quả và rau xanh: phân bố ven biển phía Đông Bắc và khu vực Ngũ Hồ.
- Vùng trồng lúa mì và chăn nuôi bò: phân bố ở trên khu vực núi già A-pa-lat.
- Vùng lâm nghiệp phân bố thành vùng rộng lớn ở phía Tây lãnh thổ (khu vực đồi núi Cooc-đi-e), bán đảo Alatxca và phần phía Bắc dãy A-pa-lat.
Quy mô GDP Hoa Kì đứng đầu thế giới (1167, 5 tỉ USD), chiếm gần 1/3 tổng GDP thế giới (28,5% năm 2004), lớn hơn GDP của các châu lục như châu Phi, châu Âu, châu Á.