Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Dân cư Hoa Kì phân bố không đều:
- Tập trung đông đúc nhất ở khu vực Đông Bắc: mật độ dân số từ 100 đến trên 300 người/km2, nhiều thành phố triệu dân như Niu-Iooc, Oasinhtơn, Philađenphia.
- Các khu vực phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương, dân cư cũng tập trung với quy mô lớn, nhất là trong thời gian gần đây, mật độ dân số từ 50 -100 người/km2.
- Khu vực còn lại ở vùng núi và cao nguyên nằm sâu trong lục địa, điều kiên khí hậu, giao thông khó khăn nên dân cư thưa thớt, mật độ dân số từ dưới 10 người/km2 (Tây Bắc) và 10 -24, 10 -49 người/km2 (vùng trung tâm).
Những biểu hiện của xu hướng già hóa dân số của Hoa Kì
- Tuổi thọ trung bình tăng.
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng.
- Nằm cách Châu Âu bởi Đại Tây Dương và nằm cách châu Á bởi Thái Bình Dương nên không bị tàn phá bởi chiến tranh.
- Giáp Canada và Mĩ La Tinh nên cung cấp nguyên liệu phong phú và giúp Hoa Kì mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng hóa.
Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin đã có ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả hai quốc gia. Đó là:
Về kinh tế:
Nền kinh tế của I-xra-en gặp nhiều trở ngại trong phát triển kinh tế vì chi phí cao cho các cuộc chiến tranh, xung đột với các nước A-rập trong đó có Pa-le-xtin.
Nền kinh tế của Pa-le-xtin kém phát triển, liên tục bị khủng hoảng 60% dân số sống nghèo khó, Liên hợp quốc thường xuyên phải trợ giúp
Về xã hội:
Mâu thuẫn giữa người Do thái với người Pa-le-xtin và mâu thuẫn giữa đạo Hồi với đạo Do thái ngày càng tăng…
Tình trạng bất ổn về chính trị giữa hai quốc gia này.
Để cùng phát triển hai nước cần phải:
Công nhận và tôn trọng chủ quyền của nhau.
Xóa bỏ tình trạng đói nghèo, tăng cường dân chủ
Bình đẳng trong phát triển kinh tế - xã hội.
Khu vực Tây Nam Á
+ Dân số: lớn nhất là Thổ Nhĩ Kì (72,9 triệu người), còn nhỏ nhất là Ba-ranh (0,7 triệu người)
+ Diện tích: lớn nhất là A-rập Xê-út (2149690 km2), còn nhỏ nhất là Ba-ranh (689 km2)
Khu vực Trung Á:
+ Dân số: lớn nhất là U-dơ-bê-ki-xtan (26,4 triệu người) còn nhỏ nhất là Mông Cổ (2,6 triệu người)
+ Diện tích lớn nhất là Ca-dắc-xtan (2717301 km2), còn nhỏ nhất là Tát-gi-ki-xtan (143100 km2)
Để phục hồi lại rừng sau khai thác, rừng đã nghèo kiệt phải dùng các biện pháp:
- Đối với rừng đã khai thác trắng trồng rừng theo hướng nông – lâm kết hợp tức là trồng xen cây công nghiệp với cây rừng.
- Đối với rừng đã khai thác dần và khai thác chọn thì phải thúc đẩy tái sinh tự nhiên
Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á nên được bắt đầu giải quyết như sau:
– Trước hết cần giải quyết tình trạng đói nghèo, tăng cường dân chủ, bình đẳng, trong phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như trong khu vực để loại trừ nguy cơ xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố, tiến tới ổn định tình hình ở mỗi khu vực.
– Đồng thời, cần chấm dứt sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
Hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung đột sắc tộc trong khu vực Tây Nam Á:
- Tàn phá, kìm hãm sự phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế không ổn định.
- Phá hủy các cơ sở kinh tế, nhà cửa, cơ sở hạ tầng…ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân, đe dọa và cướp đi tính mạng của hàng ngàn người dân vô tội.
- Gia tăng tình trạng đói nghèo ở khu vực này.
- Môi trường: cạn kiệt tài nguyên (đất, rừng, địa hình, biển…); ô nhiễm môi trường đất, không khí, nguồn nước…do chất phóng xạ từ bom đạn.
Khu vực Tây Nam Á và Trung Á, Đông Âu dư thừa dầu thô, có khả năng xuất khẩu hoặc lọc thành dầu tinh để xuất khẩu. Các khu vực khác thiếu hụt, phải nhập dầu thô để lọc hoặc nhập dầu tinh để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của các khu vực (đơn vị: nghìn thùng/ngày).
| Khu vực | Đông Á | Đông Nam Á | Trung Á | Tây Nam Á | Đông Âu | Tây Âu | Bắc Mĩ |
| Lượng dầu thô chênh lệch | -11105,7 | -1165,3 | 669,8 | 15239,4 | 3839,3 | -68660,8 | -14240,4 |
- Các quốc gia thuộc Trung Á là: Ca-dăc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gu-xtan, Tat-gi-ki-xtan, Mông Cổ.
- Đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực:
+ Vị trí địa lí:
- Giới hạn từ khoảng 300B đến 600B và 460Đ đến 1200Đ, thuộc vùng ôn đới và khá sâu trong lục địa.
- Phía Bắc giáp Liên Bang Nga; phía Nam giáp I-ran, Ấn Độ, Ap-ga-ni-xtan; phía Đông giáp Trung Quốc, phía Tây giáp biển Caxpi.
+ Lãnh thổ: có diện tích khoảng 5,6 triệu km2; các quốc gia thuộc Trung Á là: Ca-dăc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gu-xtan, Tat-gi-ki-xtan, Mông Cổ.