Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Khoảng 2500 năm TCN, dọc theo hai bờ sông Ấn, sông Hằng ở vùng Đông Bắc Ấn đã xuất hiện những thành thị của người Ấn.
Các thành thị tiểu vương quốc này liên kết với nhau hình thành nhà nước Ma – ga – đa rộng lớn ở hạ lưu sông Hằng. Đến cuối thế kỉ III TCN, dưới thời vua A – sô – ca, đất nước Ma – ga – đa phát triển hùng mạnh.
- Liên kết vùng là một khu vực biên giới của EU mà người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế – xã hội và văn hoá trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia.
- Ý nghĩa của việc phát triển liên kết vùng trong Liên minh châu Âu thông qua ví dụ liên kết vùng Ma – xơ Rai – nơ:
Tăng cường liên kết và nhất thể hóa ở châu Âu.
Chính quyền và nhân dân vùng biên giới cùng thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng lợi thế của mỗi nước.
Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị của nhân dân các nước trong khu vực biên giới.
- Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ nối liền nước Anh với châu Âu lục địa được hoàn thành vào năm 1994.
- Các nước EU hợp tác chặt chẽ với nhau trong việc chế tạo các loại máy bay E-bớt nổi tiếng thế giới.
- Các nước EU đã thành lập Cơ quan Hàng không Vũ trụ châu Âu (ESA). Cơ quan này đã thực hiện các dự án chế tạo tên lửa đẩy A-ri-an và đã đưa lên quỹ đạo hơn 1200 vệ tinh nhân tạo.
EU thiết lập thị trường chung trong khối là bởi vì:
EU thiết lập thị trường chung trong khối là nhằm xóa bỏ đi những trở ngại trong việc phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện bốn mặt tự do của lưu thông: Tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn.
Mặt khác, việc thiết lập thị trường chung trong khối sẽ giúp cho các nước đẩy mạnh phát triển nền kinh tế, tăng cường sức cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn ở trên thế giới.
Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung ơ-rô có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển EU: nó đã thực sự mang lại những lợi ích lớn. Cụ thể đó là: Việc đưa vào sử dụng đồng tiền chung có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu, thủ tiêu những rủi ro khi chuyên đổi tiền tệ, tạo thuận lợi trong chuyển giao vốn trong EU và đơn giản công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
- Tăng cường khối đại đoàn kết trong khu vực.
- Tận dụng được lợi thế của nước bạn để đưa vào phát triển nước mình.
- Đưa ra những lợi thế so sánh để cả vùng cùng phát triển đồng bộ.
Các nước EU phát triển liên kết vùng vì nó đem lại nhiều lợi ích:
- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia.
- Phát huy những tiềm năng, thế mạnh của mỗi quốc gia, đồng thời hỗ trợ nhau trong các lịnh vực kinh tế - xã hội.
Trung Quốc thời phong kiến đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về văn hóa, khoa học - kĩ thuật và có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước láng giềng.
* Về tư tưởng:
- Nho giáo: Giữ vai trò quan trọng. Trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của giai cấp phong kiến.
- Phật giáo: Thịnh hành nhất là vào thời Đường. Phật giáo cũng được tôn sùng, cho xây chùa, tạc tượng, in kinh và cử các nhà sư đi tìm hiểu về đạo Phật tại Ấn Độ.
* Văn học:
- Có nhiều thể loại như: Thơ, tiểu thuyết,…
- Với nhiều tên tuổi, tác phẩm nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,... Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Thủy hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần,…
* Lịch sử:
- Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên là tác phẩm sử học nổi tiếng có từ thời Hán.
- Các quan chép sử của Trung Quốc đã ghi chép, biên soạn được nhiều bộ sử đồ sộ khác như Hán thư, Đường thư, Minh sử,…
* Về khoa học - kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. Đó là những cống hiến rất lớn của nhân dân Trung Quốc với nền văn minh thế giới.
* Về nghệ thuật, kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lí trường thành, những cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động,... còn được lưu giữ đến ngày nay.
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, các nước EU đã hợp tác với nhau thông qua việc:
Cùng nhau hợp tác để chế tạo các loại máy bay E – bớt.
Đồng thời các nước đã thành lập cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu (ESA). Cơ quan này đã thực hiện các dự án chế tạo tên lửa đẩy A-ri-an và đã đưa lên quỹ đạo hơn 1200 vệ tinh nhân tạo.
Ngoài ra, các nước EU còn hợp tác để cho ra đời đường hầm giao thông dưới biển Măng - sơ để nối nước Anh với các châu lục khác.
Việc ra đời đồng tiền chung Ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU:
- Có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU và đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.
Exercise: Choose the best answer:
1. Many young people are fond of -------------- football and other kinds of sports.
A. play B. to play C. playing D. played
2. They couldn’t help -------------- when they heard the little boy singing a love song.
A. laughing B. to laugh C. laugh D. laughed
3. Your house needs -------------- .
A. redecorated B. redecorating C. being redecorated D. to redecorate
4. I remember -------------- them to play in my garden.
A. to allow B. allow C. allowing D. allowed
5. It was a nasty memory. Do you remember both of us wearing sunglasses to avoid -------------- by the supervisors?
A. to recognize B. to be recognized C. recognizing D. being recognized
6. I can’t bear thinking back of that time. I’d rather -------------- equally.
A. treat B. be treated C. have treated D. treating
7. Did you accuse Nam of -------------- a plate? Well, I saw him -------------- it off the table with his elbow.
A. break/ knock B. breaking/ knocking C. to break/ to knock D. breaking/ knock
8. We found it very difficult -------------- with Gamma.
A. to work B. work C. working D. worked
9. I can’t read when I am traveling. It makes me -------------- sick.
A. feel B. to feel C. felt D. feeling
10. I need -------------- what’s in the letter. Why don’t you let me -------------- it?
A. to know/ to read B. know/ read C. to know/ read D. knowing/ read
11. I suggest -------------- some more mathematical puzzles.
A. do B. to do C. doing D. done
12. We regret -------------- you that we cannot approve your suggestion.
A. inform B. to inform C. informing D. informed
13. The driver stopped -------------- a coffee because he felt sleepy.
A. have B. to have C. having D. had
14. Have you ever considered -------------- a pharmacist?
A. become B. becoming C. to become D. became
15. You had better -------------- at home until you feel better.
A. staying B. stayed C. to stay D. stay
16. I remember -------------- my mother said the grass in the garden needed --------------.
A. to hear/cutting B. hear/cut C. heard/to cut D. hearing/ cutting
17. Peter sometimes help his sister --------------.
A. do homework B. to do homework C. with homework D. all are correct
18. I would rather -------------- at home than --------------out with you.
A. staying/going B. to stay/ to go C. stay/go D. stayed/went
19. I would rather you --------------.
A. drive B. to drive C. drove D. driven
20. She didn’t say a word and left the room.
A. She left the room without saying a word B. She leaving the room without saying a word
C. She left the room saying a word D. She left the room to say a word.
21. My father wanted me -------------- a pilot.
A. become B. to become C. becoming D. became
22. Please wait a minute. My boss is busy -------------- something.
A. write B. writing C. to write D. to writing
23. My teacher doesn’t allow us -------------- while he is explaining the lesson.
A. talk B. to talk C. talking D. talked
24. We have plenty of time. We needn’t --------------
A. hurry B. to hurry C. hurrying D. hurried
25. I promised -------------- on time. I mustn’t -------------- late.
A. be/be B. to be/to be C. to be/ be D. be/to be
26. Mary and I are looking forward -------------- you.
A. of seeing B. for seeing C. to seeing D. to see
27. I’m sure that he knows -------------- this new machine.
A. to use B. using C. how using D. how to use
28. Psychiatrists and doctors have failed -------------- people not to drink.
A. to tell B. telling C. tell D. told
29. The students are used to -------------- in the school library.
A. working B. work C. to work D. worked
30. Our room needs -------------- up.
A. tidied B. to tide C. tidy D. tidying
31. Mercury’s low gravity makes you -------------- very light in a spaceship.
A. feel B. feeling C. to feel D. felt
32. “ Was the test long?”. “ Yes, John was the only one -------------- it”
A. to finish B. finishing C. finished D. finish
33. A lots of needs -------------- to the house before anyone can move in.
A. be done B. doing C. to do D. done
34. It is about time you -------------- harder for the next exam.
A. worked B. working C. work D. to work
35. If he really doesn’t feel like -------------- now, I suggested that he should go out for some fresh air.
A. work B. to work C. worked D. working
EXERCISES
1. Passing the kitchen, he stopped to drink a large glass of water. (drink)
2. When the car broke down, she started ..putting. ( put)
3. Here's the money I owe you. I meant to give (give)
4. To lose weight, I'd advise you ...to cut out (cut out)
5. I found that my back stopped aching when ... ( ache)
6. To help me get to sleep, I tried thinking (think)
7. The orchestra was just beginning to play (play)
8. Please don't hesitate to call (call)
9. When he found that he couldn't walk he began shouting (shout)
10. The handle came off when I tried to lift ( lift)
Choose one of the verbs in brackets complete each sentence. (1-4)
1. a. I taught Jim to drive a car before the age of 18. (hoped/ taught)
b. I hoped to drive a car before the age of 18.
2.a. We allowed him to go to the party.
b. We agreed to go to the party.
3.a. They arranged for the kittens to go to good homes.
b. They wanted the kittens to go to good homes.
4.a. He warned the children to stay away.
b. He threatened to stay away.
5.a. The police appealed for his protectors to give him up.
b. The police forced him to give himself up.
6.a. She promised him to visit the exhibition before it ended.
b. She told to visit the exhibition before it ended.
7.a. Did you arrange for the bed to be delivered or shall I collect it?
b. Did you need the bed to be delivered or will you collect it yourself?
8.a. I persuaded my mother to buy a new car.
b. I decided to buy a new car.
Cổng trường mở ra một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của tác giả Lý Lan, tác phẩm đã ghi lại những cảm xúc trong sáng về ngày đầu tiên đến trường. Trong văn bản, nổi bật lên là chân dung tâm trạng của người mẹ về ngày đầu tiên đến trường của con, đồng thời mẹ cũng sống lại cảm xúc về ngày đầu tiên đến trường của chính mình.
Để bộc lộ nỗi niềm, tình cảm của bản thân, người mẹ đã chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí tâm sự. Bởi vậy, hình thức văn bản là lời mẹ tâm sự với con nhưng thực tế đây lại chính là tâm sự, độc thoại của mẹ với chính mình. Với hình thức này, tác giả dễ dàng để cho nhân vật tự bộc lộ các cung bậc cảm xúc khác nhau của mình.
Trước hết, nhân vật mẹ là người hết sức chu đáo, yêu thương con. Ngày đầu tiên đến trường là ngày vô cùng quan trọng với mỗi đứa trẻ, ý thức được điều đó mẹ đã chuẩn bị cho con hết sức kĩ lưỡng, chu đáo. Sự chu đáo của mẹ thể hiện trong từng hành động nhỏ như “đắp mền, buông mùng, ém góc” mẹ ấu yếm nhìn con ngủ và một lát mẹ lại xem những đồ đã chuẩn bị cho con đã đầy đủ hay chưa. Không chỉ vậy mẹ còn chuẩn bị đầy đủ cho con cả về vật chất và tinh thần. Về vật chất mẹ chuẩn bị: “quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng” để con có thể cảm nhận rõ ràng tầm quan trọng của ngày đầu tiên đến trường, của một cấp học mới. Không chỉ vậy, mẹ còn chuẩn bị cho con về tâm lí, tinh thần: con đã được đi học mẫu giáo, đã biết thế nào là trường lớp, “ngay cả ngôi trường mới, con cũng đã tập làm quen từ những ngày hè. Tuần lễ trước ngày khai giảng, con đã làm quen với bạn bè và cô giáo mới, đã xếp hàng, tập đi, tập đứng” điều đó đã khiến con không còn bỡ ngỡ về ngày khai giảng long trọng này. Và mẹ cũng tin tưởng vào con có đủ sự bản lĩnh, tự tin để bước vào môi trường mới, làm quen với bạn bè và thầy cô mới.
Trong đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không sao ngủ được, phải chăng vì bồi hồi, xúc động trước một ngày trọng đại, người mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về đứa con vừa buâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về ngày đầu đến trường của chính mình. Ngày đầu khai trường của con còn làm sống dậy ấn tượng sâu đậm về ngày đầu tiên đến trường khi còn nhỏ của mẹ: “Ngày mẹ con nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới. Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng ngoài cái thế giới mà mẹ bước vào” .
Qua tình cảm, suy nghĩ của mẹ còn thấy được sự quan tâm, ý thức trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội đối với trẻ em, đối với sự nghiệp giáo dục, đồng thời còn thấy được vai trò quan trọng của giáo dục đối với mỗi người.
Để nhấn mạnh vào tầm quan trọng của giáo dục, đặc biệt là ngày đầu tiên đến trường, người mẹ đã nhiều lần nhắc lại ý: “con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường”, “con không có mỗi bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ” “chuẩn bị cho buổi lễ long trọng này” “cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày “hôm nay tôi đi học” ấy” . Với việc nhắc đi nhắc lại điều này suốt chiều dài tác phẩm đã cho thấy người mẹ ý thức rõ ràng tầm quan trọng của giáo dục đối với mỗi con người.
Không dừng lại ở đó, người mẹ còn sử dụng câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, đó là ngày lễ của toàn xã hội. Các quan chức đến dự lễ khai giảng, có những chính sách điều chỉnh kịp thời với giáo dục. Những việc làm, những hành động đó cho thấy giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của xã hội, bởi “mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.
Tầm quan trọng của nhà trường, của giáo dục còn được thể hiện ở câu văn kết bài, câu văn mang tính chất gợi mở: “đi đi con, hãy can đảm lên, thế giời này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. “Thế giới kì diệu” trong nhà trường chính là: nơi cung cấp cho ta những tri thức về thế giới và con người; Nơi ta hoàn thiện nhân cách: về lẽ sống, tình thương, quan hệ với mọi người,… ; Nơi vun đắp những tình cảm đẹp đẽ: tình thầy trò, bạn bè; Đồng thời đây cũng là nơi khơi gợi và vun đắp mơ ước cho mỗi bạn nhỏ.
Tác phẩm là lời trò chuyện của người mẹ với đứa con mà thực chất là người mẹ đang nói với chính mình, đang ôn lại kỉ niệm mà mình đã trải qua. Sử dụng cách viết này đem đến hai tác dụng chính: đầu tiên là tạo nên giọng điệu tâm tình, truyền cảm hứng cho người đọc; thứ hai là làm nổi bật tâm trạng và những kỉ niệm sâu kín mà bình thường khó có thể bày tỏ trực tiếp. Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm với giọng văn ngọt ngào, sâu lắng cũng góp phần thể hiện những cung bậc cảm xúc của nhân vật.
Qua tác phẩm, đã thể hiện tấm lòng yêu thương con sâu sắc, sự chu đáo, ân cần của mẹ trước ngày khai giảng của con. Đồng thời thấy được sự quan tâm của xã hội với giáo dục và vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai, với sự phát triển chung của đất nước