Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút bao gồm: áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ pH, độ thoáng của đất,…
Sự ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây:
Áp suất thẩm thấu của dung dịch đất: Nước di chuyển từ nơi có áp suất dung dịch thấp đến nơi có áp suất dung dịch cao, do đó nếu áp suất thẩm thấu của dung dịch đất cao thì tốc độ hấp thụ nước sẽ chậm, nếu áp suất thẩm thấu của dung dịch đất thấp thì tốc độ hấp thụ nước sẽ nhanh, tuy nhiên nếu ấp suất thẩm thấu của dung dịch đất mà cao hơn áp suất thẩm thấu của dịch tế bào thì lông hút sẽ không hấp thụ được nước. Ngược lại, chất tan được vận chuyển thụ động từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp.
Độ pH: Khi môi trường quá axit (pH << 7) hoặc quá bazo (pH >> 7) sẽ làm cho tế bào lông hút bị chết, làm suy giảm khả năng hấp thụ nước và ion khoáng của rễ. Do đó, môi trường trung tính (pH = 6 ~ 8) là môi trường cho rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng thuận lợi nhất.
Độ thoáng của đất: Độ thoáng của đất chính là sự cung cấp O2 cho rễ cây hô hấp. Khi đất thoáng, rễ cây được cung cấp đủ O2 làm tăng cường hô hấp để tạo ra năng lượng ATP, sau đó sử dụng ATP để vận chuyển các chất tan vào không bào làm tăng nồng độ chất tan trong không bào dẫn tới tăng áp suất của tế bào lông hút, đồng thời cây sẽ tránh việc ngộ độc CO2. Ngược lại, khi đất bị ngập nước, hoạt động hô hấp của rễ cây giảm do thiếu O2. Từ đó, chúng ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây
Đặc điểm hình thái của rễ thực vật trên cạn thích nghi với chức năng tìm kiếm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng:
- Rễ cây sống trên cạn có 2 loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Cả hai loại rễ đều thích nghi với việc tìm kiếm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng.
+ Rễ cọc: có 1 rễ chính, xung quanh mọc các rễ bên.
+ Rễ chùm: sau giai đoạn rễ mầm, rễ chính tiêu biến, từ vị trí rễ chính mọc ra các rễ con.
- Hình thái của rễ thích nghi với chức năng:
+ Rễ có dạng hình trụ, đầu cùng có bao đầu rễ để bảo vệ: dễ dàng đâm sâu len lỏi vào các lớp đất để tìm nguồn nước.
+ Phần chóp rễ là đỉnh sinh trưởng: phân chia hình thành các tế bào mới=> rễ tăng trưởng về chiều sâu
+ Miền sinh trưởng dãn dài: tăng kích thước tế bào, kéo dài rễ, chuyên hóa chức năng cho các tế bào.
+ Miền lông hút: có các lông hút, giúp tăng diện tích tiếp xúc của rễ với môi trường, tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng.
Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhanh chiếm chiều rộng, tăng nhanh số lượng lông hút, số lượng lông hút của mọt cây có thể đạt được 14 tỉ cái => tạo nên bề mặt tiếp xúc lớn giữa rễ và đất => nhờ vậy cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng
- Cấu tạo tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:
+ Thành tế bào mỏng, không phủ lớp cutin, để nước thấm vào dễ dàng.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn, tạo áp suất thẩm thấu.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao, tạo lực hút nước.
Vai trò của nước đối với tế bào
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
- Là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào, giúp cho quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra bình thường, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh.
Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?
Trả lời:
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá trình đồng hóa tổng hợp các sản phẩm đặc trưng cho tế bào của cơ thể, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với môi trường ngoài. Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, ôxi từ môi trường ra thải ra khí cacbônic và chất thải.
Mối quan hệ: Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và O2 cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường. Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cư thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất... Như vậy, hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời.
Vận chuyển dinh dưỡng và khí O2 đến tế bào và vận chuyển các chất thải và khí CO2 từ tế bào đến các cơ quan bài tiết.
Lời giải chi tiết
Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước và muối.
Quá trình tiêu hóa biến thức ăn thành các chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các sản phẩm thừa ra ngoài cơ thể.
Nhờ có quá trình hô hấp, quá trình trao đổi khí ở tế bào và ở phổi thực hiện. Qua đó, cơ thể nhận O2, từ môi trường để cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí CO2 ra ngoài môi trường.
Hệ bài tiết lọc máu để giữ lại các chất cần thiết và thải ra các chất bã, độc hại ra khỏi cơ thể thông qua mồ hôi, nước tiểu
Sẵn sàng cải thiện thói quen ăn uống:
+ Tham khảo ý kiến của bác sỹ và chuyên gia dinh dưỡng.
+ Ghi nhật kí ăn uống để biết tình trạng hiện tại của mình với chế độ ăn uống, biết những điểm yếu của bản thân.
+ Lên kế hoạch thực hiện ăn uống lành mạnh.
+ Tìm bạn bè và người thân để nhờ sự giúp đỡ và động viên.
- Thay đổi cách ăn uống:
+ Ăn theo lịch trình cố định hằng ngày.
+ Ăn bữa sáng giàu protein và chất xơ.
+ Dành ra ít nhất 20 phút để thưởng thức bữa ăn.
+ Ngừng ăn khi cảm thấy hết đói thay vì bụng no
- Ăn uống hợp vệ sinh.
- Ăn uống với khẩu phần hợp lí
- Ăn uống đúng cách.
- Vệ sinh răng miệng sau khi ăn.
- Tránh các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá như:
+ Các vi sinh vật và kí sinh trùng gây bệnh.
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống.
+ Ăn uống không đúng cách, thiếu vệ sinh