Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Vị ngữ là gì? Cách xác định vị ngữ trong câu

Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc xin giới thiệu bài Vị ngữ là gì? Cách xác định vị ngữ trong câu chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 4.

Bài: Vị ngữ là gì? Cách xác định vị ngữ trong câu

1. Vị ngữ là gì?

- Vị ngữ là một thành phần chính của câu, giới thiệu hoặc nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của người, vật,… được nói đến trong câu. Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Là ai?, Làm gì?, Thế nào?,...

- Trong câu vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ, một câu có một hoặc nhiều vị ngữ.

Ví dụ: Hoa là học sinh giỏi. Ở đây, “là học sinh giỏi” chính là vị ngữ.

2. Cách xác định vị ngữ trong câu

Để xác định vị ngữ, học sinh có thể làm theo các bước sau:

Bước 1: Đọc kỹ câu văn.

Bước 2: Xác định chủ ngữ hoặc động từ/tính từ trong câu

- Vị ngữ thường xuất hiện ngay sau chủ ngữ (hoặc trạng ngữ) và thường nằm ở phần cuối của câu. Vị ngữ thường bắt đầu bằng động từ hoặc tính từ.

Ví dụ:

+ Em bé rất ngoan ngoãn. → Tính từ là "ngoan ngoãn".

+ Con mèo đang ngủ. → Động từ là "ngủ".

Bước 3: Đặt câu hỏi để tìm thành phần trả lời cho câu hỏi “Là ai?”, “Làm gì?”, “Thế nào?”,…

- Vị ngữ thường giới thiệu hoặc nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của người, vật,… được nói đến trong câu.

Ví dụ:

+ "Bạn nam chơi bóng đá."

- Đặt câu hỏi: Bạn nam làm gì? → Trả lời: Chơi bóng đá.

- Vị ngữ trong câu là “chơi bóng đá”.

+ "Vườn hoa rộng lớn."

- Đặt câu hỏi: Vườn hoa thế nào? → Trả lời: Rộng lớn.

- Vị ngữ trong câu là “rộng lớn”.

3. Bài tập vận dụng

Câu 1. Vị ngữ của câu văn sau là gì?

Cả khu rừng như đang rung lên

A. như đang rung lên.

B. đang rung lên.

C. khu rừng như đang rung lên.

D. rung lên.

Lời giải

Vị ngữ trong câu văn là “như đang rung lên”.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2. Vị ngữ của câu văn sau là gì?

Gia đình nhà thỏ đang đi tìm thức ăn

A. đang đi tìm thức ăn.

B. nhà thỏ đang đi tìm thức ăn.

C. đi tìm thức ăn.

D. thỏ đang đi tìm thức ăn.

Lời giải

Vị ngữ trong câu văn là “đang đi tìm thức ăn”.

Đáp án cần chọn là: A

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Chồn
    Chồn

    🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗

    Thích Phản hồi 2 giờ trước
  • Lê Thị Ngọc Ánh
    Lê Thị Ngọc Ánh

    😇😇😇😇😇😇😇😇😇

    Thích Phản hồi 2 giờ trước
  • Gà Bông
    Gà Bông

    😻😻😻😻😻😻😻😻😻😻

    Thích Phản hồi 2 giờ trước