Vị ngữ là gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
Vị ngữ là gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì? chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình môn Tiếng Việt 4.
Bài: Vị ngữ là gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
1. Vị ngữ là gì?
- Vị ngữ là một thành phần chính của câu, giới thiệu hoặc nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của người, vật,… được nói đến trong câu. Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi Là ai?, Làm gì?, Thế nào?,...
- Trong câu vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ, một câu có một hoặc nhiều vị ngữ.
Ví dụ: Hoa là học sinh giỏi. Ở đây, “là học sinh giỏi” chính là vị ngữ.
2. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
- Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Là ai?, Là gì?, Làm gì?, Thế nào?,... thường bắt đầu bằng động từ hoặc tính từ.
Ví dụ :
+ Chim đang hót. (Chim đang làm gì? - đang hót)
+ Cô ấy rất xinh đẹp. (Cô ấy như thế nào? - rất xinh đẹp)
+ Anh ta là bác sĩ. (Anh ta là ai/là gì? - là bác sĩ)
3. Vai trò của vị ngữ
- Thành phần quan trọng: Vị ngữ là thành phần quan trọng giúp diễn đạt ý nghĩa của cả câu.
- Làm rõ đặc điểm của chủ ngữ: Vị ngữ cung cấp thông tin về hành động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ, giúp người đọc/người nghe hiểu rõ chủ ngữ đang được nói đến.
Ví dụ:
+ Học sinh đang nghe giảng. (Vị ngữ “đang nghe giảng” chỉ hành động của học sinh)
+ Đám mây trắng tinh. (Vị ngữ “trắng tinh” chỉ đặc điểm của đám mây)
- Hoàn thiện ý nghĩa của câu: Vị ngữ kết hợp với chủ ngữ tạo thành một cấu trúc ngữ pháp hoàn chỉnh, truyền đạt một thông điệp đầy đủ.
4. Bài tập vận dụng
Câu 1. Vị ngữ của câu văn sau là gì?
Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ
A. Những cánh đồng lúa
B. xanh mướt
C. dập dờn trong gió nhẹ
D. xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ
Lời giải
Vị ngữ trong câu văn là “xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ”.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2. Vị ngữ của câu văn sau là gì?
Bằng lăng rực tím cả một góc trời.
A. rực tím cả một góc trời.
B. tím cả một góc trời.
C. rực tím.
D. cả một góc trời.
Lời giải
Vị ngữ trong câu văn là “rực tím cả một góc trời”.
Đáp án cần chọn là: A