Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 39 ... 75
Dấu thích hợp là:
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 2 đã học ở Tuần 1 Bài 1: Ôn tập các số đến 100 trong chương trình Toán lớp 2 Kết nối tri thức Tập 1, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập Toán lớp 2. Mời các em cùng luyện tập.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống: 39 ... 75
Dấu thích hợp là:
Điền số thích hợp vào chôc trống để được phép so sánh đúng:
![]()
49 < 50 < 51
![]()
49 < 50 < 51
Đọc số sau:
| Chục | Đơn vị |
| 6 | 7 |
Đọc số:
Số gồm 6 chục và 8 đơn vị được viết là:
Nhà cô Hòa nuôi 5 con gà trống và 5 con gà mái. Cô Hòa bán bớt đi 7 con gà. Còn lại số con gà là:
Nhà cô Hòa nuôi số con gà là:
5 + 5 = 10 (con)
Còn lại số con gà là:
10 - 7 = 3 (con)
Đọc số sau:
| Chục | Đơn vị |
| 5 | 9 |
Đọc số:
Từ các thẻ số 7; 3; 5 ta có thể lập được mấy số lớn hơn số 50?
Lập được các số lớn hơn số 50 là:
73; 75; 57; 53
Từ các thẻ số: 2; 5; 9 có thể ghép được bao nhiêu số có 2 chữ số sao cho các số đó lớn hơn 25 (mỗi thẻ số chỉ được dùng 1 lần)
Ghép được các số là: 95 ; 92; 59, 52, 29
So sánh: 39 ..... 93
Số 39 gồm:
So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

30 + 3 >||<||= 3 + 20

30 + 3 >||<||= 3 + 20
Tính:
30 + 3 = 33
3 + 20 = 23
Vậy chọn dấu >
Số gồm 4 chục và 5 đơn vị là:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: