Bộ 25 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9

50 35.292
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BỘ 25 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN
LỚP 9
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (4,0 điểm) Giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:
      
      
      
      
(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ n 9 tập I)
Câu 2: (6,0 điểm)
Vết nứt con kiến
                 
     
                  
                    
                 
                   
  
                   
                 
 
(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM)
Hãy nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của văn bản trên rút ra bài học cho bản thân.
Câu 3: (10 điểm) Nhận xét về truyện "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long, ý kiến
cho rằng:
                  
                 
                  
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
                  
   
Qua truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa", em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
Đáp án
Câu 1: (4 điểm) Học sinh thể viết thành bài văn ngắn hoặc đoạn văn nhưng bài làm
trả lời đươc các ý sau:
Xác định biện pháp tu từ: 1,5 điểm
Biện pháp tu từ so sánh: Mặt trời như hòn lửa
Biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ: Sóng i then; đêm sập cửa, câu hát căng buồm.
Giá trị của biện pháp tu từ: 2,5 điểm
Gợi lên khung cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lê, kỳ vĩ. trụ như một ngôi nhà lớn
đi vào trạng thái nghỉ ngơi. 1 điểm
Hình ảnh con người đẹp khỏe khoắn, niềm vui, niềm lạc quan của người lao động
trước cuộc sống mới... 1,5 điểm
Câu 2: (6 điểm)
Về kỹ ng
Kiểu bài: Nghị luận hội.
Bài viết cần bố cục đủ 3 phần, luận điểm sáng rõ, lập luận chặt chẽ, thuyết
phục, dẫn chứng cụ thể sinh động, lời văn trong sáng.
Về kiến thức
Xác định đúng vấn đề nghị luận: Từ ý nghĩa câu chuyện "Vết nứt con kiến", rút ra vấn
đề nghị luận: con người cần phải biết biến những khó khăn trở ngại trở ngại trong cuộc
sống thành hành trang quý giá cho ngày mai.
Nội dung chính:
Tóm tắt khái quát được vấn đề từ câu chuyện: cần kiên trì, bền bỉ, sáng tạo... vượt
qua những trở ngại, những áp lực, thách thức trong cuộc sống biến thành những
trải nghiệm thú vị, giá cho chính bản thân con người.
Trên đường đời, con người luôn gặp những khó khăn, trở ngại, thử thách. Đây
một tất yếu của cuộc sống.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Thái độ hành động của con người: tìm những cách thức, biện pháp cụ thể để
vượt qua hay tránh, bỏ cuộc... (dẫn chứng cụ thể).
Lựa chọn đối mặt với khó khăn, thử thách vượt qua một lựa chọn đúng
đắn, cần thiết, để thành hành trang quý giá cho tương lai... (dẫn chứng cụ thể).
Phê phán những thái độ hành động sai: bi quan, chán nản, than n, bỏ cuộc,...
Củng cố thái độ, hành động đúng cho bản thân kêu gọi cộng đòng: rèn luyện sự
quyết tâm, kiên trì, sự sáng tạo, niềm tin, hi vọng, lạc quan,... trong khi giải quyết các
vấn đề khó khăn trong cuộc sống.
Biểu điểm:
Điểm 5 - 6: Hiểu u cầu của đề i, đảm bảo các yêu cầu về năng kiến
thức, lập luận chặt chẽ, có sự kết hợp nhuần nhuyễn c thao tác lập luận, bài viết
cảm xúc, diễn đạt lưu loát.
Điểm 3-4: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về năng
kiến thức, lập luận tương đối chặt chẽ, có s vận dụng thành công thao c lập luận,
diễn đạt tương đối tốt.
Điểm 1 -2: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được một số các yêu cầu về năng
kiến thức, lập luận chưa thật chặt chẽ, thể còn một số lỗi nhỏ về chính tả diễn
đạt.
Điểm 0: Lạc đề hoặc để giấy trắng.
Câu 3: (10 điểm)
* Về kỹ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết cách làm bài văn nghị luận bố cục
ràng, kết cấu hợp lí. Diễn đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Về nội dung:
Học sinh thể sắp xếp trình bày theo nhiều cách khác nhau, thể những ý kiến
riêng miễn sao phải phù hợp với yêu cầu của đề i. triển khai theo trình tự nào cũng
cần đạt được những ý chính sau đây.
A/ c phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống suy nghĩ của con người lao
động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch sử nhiều gian
khổ hi sinh nhưng cũng thật trong sáng, đẹp đẽ.
Qua các nhân vật với những công việc lứa tuổi khác nhau, nhà văn muốn khái quát
những phẩm chất cao đẹp của con người mới trong thời xây dựng Chủ nghĩa hội
chống cứu nước. Họ những suy nghĩ đúng đắn, lặng lẽ cống hiến cho tổ quốc, tâm
hồn trong sáng giàu lòng nhân ái.
1/ Vẻ đẹp cao cả chung của các nhân vật.

Bộ 25 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9

Bộ 25 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập và hệ thống kiến thức môn Văn lớp 9 hiệu quả. Bộ đề thi học sinh giỏi dưới đây giúp thầy cô và các bậc phụ huynh hướng dẫn các bạn ôn tập một cách chủ động và linh hoạt nhất. Mời các bạn tham khảo.

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (4,0 điểm) Giá trị của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9 tập I)

Câu 2: (6,0 điểm)

Vết nứt và con kiến

Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.

Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.

Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.

(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM)

Hãy nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của văn bản trên và rút ra bài học cho bản thân.

Câu 3: (10 điểm) Nhận xét về truyện "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long, có ý kiến cho rằng:

"Tác phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của con người lao động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch sử có nhiều gian khổ và hi sinh nhưng cũng thật trong sáng, đẹp đẽ. Từ hình ảnh những con người ấy gợi lên cho ta những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, của lao động tự giác, về con người và về nghệ thuật".

Qua truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa", em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.

Đáp án

Câu 1: (4 điểm) Học sinh có thể viết thành bài văn ngắn hoặc đoạn văn nhưng bài làm trả lời đươc các ý sau:

  • Xác định biện pháp tu từ: 1,5 điểm
  • Biện pháp tu từ so sánh: Mặt trời như hòn lửa
  • Biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ: Sóng cài then; đêm sập cửa, câu hát căng buồm.
  • Giá trị của biện pháp tu từ: 2,5 điểm
  • Gợi lên khung cảnh hoàng hôn rực rỡ, tráng lê, kỳ vĩ. Vũ trụ như một ngôi nhà lớn đi vào trạng thái nghỉ ngơi. 1 điểm
  • Hình ảnh con người đẹp khỏe khoắn, niềm vui, niềm lạc quan của người lao động trước cuộc sống mới... 1,5 điểm

Câu 2: (6 điểm)

Về kỹ năng

Kiểu bài: Nghị luận xã hội.

Bài viết cần có bố cục đủ 3 phần, luận điểm sáng rõ, lập luận chặt chẽ, thuyết phục, dẫn chứng cụ thể sinh động, lời văn trong sáng.

Về kiến thức

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Từ ý nghĩa câu chuyện "Vết nứt và con kiến", rút ra vấn đề nghị luận: con người cần phải biết biến những khó khăn trở ngại trở ngại trong cuộc sống thành hành trang quý giá cho ngày mai.

Nội dung chính:

  • Tóm tắt khái quát được vấn đề từ câu chuyện: cần kiên trì, bền bỉ, sáng tạo... vượt qua những trở ngại, những áp lực, thách thức trong cuộc sống và biến nó thành những trải nghiệm thú vị, vô giá cho chính bản thân con người.
  • Trên đường đời, con người luôn gặp những khó khăn, trở ngại, thử thách. Đây là một tất yếu của cuộc sống.
  • Thái độ và hành động của con người: tìm những cách thức, biện pháp cụ thể để vượt qua nó hay né tránh, bỏ cuộc... (dẫn chứng cụ thể).
  • Lựa chọn đối mặt với khó khăn, thử thách và vượt qua nó là một lựa chọn đúng đắn, cần thiết, để nó thành hành trang quý giá cho tương lai... (dẫn chứng cụ thể).
  • Phê phán những thái độ và hành động sai: bi quan, chán nản, than vãn, bỏ cuộc,...
  • Củng cố thái độ, hành động đúng cho bản thân và kêu gọi cộng đòng: rèn luyện sự quyết tâm, kiên trì, sự sáng tạo, niềm tin, hi vọng, lạc quan,... trong khi giải quyết các vấn đề khó khăn trong cuộc sống.

Biểu điểm:

  • Điểm 5 - 6: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đảm bảo các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, có lập luận chặt chẽ, có sự kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận, bài viết có cảm xúc, diễn đạt lưu loát.
  • Điểm 3-4: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, có lập luận tương đối chặt chẽ, có sự vận dụng thành công thao tác lập luận, diễn đạt tương đối tốt.
  • Điểm 1 -2: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được một số các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, lập luận chưa thật chặt chẽ, có thể còn một số lỗi nhỏ về chính tả và diễn đạt.
  • Điểm 0: Lạc đề hoặc để giấy trắng.

Câu 3: (10 điểm)

* Về kỹ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết cách làm bài văn nghị luận bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lí. Diễn đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

* Về nội dung:

Học sinh có thể sắp xếp trình bày theo nhiều cách khác nhau, có thể có những ý kiến riêng miễn sao phải phù hợp với yêu cầu của đề bài. Dù triển khai theo trình tự nào cũng cần đạt được những ý chính sau đây.

A/ Tác phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của con người lao động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch sử có nhiều gian khổ và hi sinh nhưng cũng thật trong sáng, đẹp đẽ.

Qua các nhân vật với những công việc và lứa tuổi khác nhau, nhà văn muốn khái quát những phẩm chất cao đẹp của con người mới trong thời kì xây dựng Chủ nghĩa xã hội và chống Mĩ cứu nước. Họ có những suy nghĩ đúng đắn, lặng lẽ cống hiến cho tổ quốc, tâm hồn trong sáng và giàu lòng nhân ái.

1/ Vẻ đẹp cao cả chung của các nhân vật.

  • Ý thức trách nhiệm trước công việc: anh thanh niên, đồng chí cán bộ khoa học.
  • Sống có lý tưởng, sẵn sàng cống hiến: anh thanh niên, cô kỹ sư trẻ (cô kĩ sư trẻ mới ra trường lần đầu tiên xa Hà Nội, dũng cảm lên nhận công tác tại Lai Châu. Cô là lớp thanh niên thề ra trường đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì...)
  • Nhận thức sâu sắc ý nghĩa công việc: anh thanh niên, ông kỹ sư vườn rau, người cán bộ nghiên cứu khoa học...
  • Yêu thích, say mê công việc, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, dám chấp nhận cuộc sống cô độc để làm việc, làm việc một cách kiên trì, tự giác bất chấp hoản cảnh : anh thanh niên, ông kỹ sư vườn rau, người cán bộ nghiên cứu khoa học.

2/ Vẻ đẹp trong cuộc sống bình thường.

Tiêu biểu là nhân vật anh thanh niên.

  • Đó là con người sống, làm việc một mình trên đỉnh núi cao mà không cô đơn. Anh tổ chức sắp xếp cuộc sống của mình trên trạm khí tượng thật ngăn nắp, chủ động, giản dị (căn nhà nhỏ, giường cá nhân...). Anh sống lạc quan yêu đời- trồng hoa, nuôi gà, đọc sách.
  • Đó là một người khiêm tốn: lặng lẽ hoàn thành công việc, không tự nhận thành tích về mình, luôn nhận thức được công việc của mình làm là những đóng góp nhỏ bé cho đất nước; ham mê học hỏi, phấn đấu bởi xung quanh anh có biết bao con người, bao tấm gương, bao điều đáng học (những ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên cứu sét...)
  • Một con người sống cởi mở, tốt bụng, luôn quan tâm đến mọi người một cách chân thành, chu đáo: việc đi tìm củ tam thất cho vợ bác lái xe, đón ông hoạ sĩ già và cô kỹ sư trẻ thân tình, nồng hậu; hồn nhiên, yêu cuộc sống: thèm người, thèm chuyện trò...
  • Khẳng định, khái quát: Tác phẩm thật sự là một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của người lao động bình thường mà cao cả. Họ chính là những thế hệ tiêu biểu cho lớp người mới, cho thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ cứu nước.
  • Tuy không trực tiếp chiến đấu, song họ đã góp phần không nhỏ để xây dựng cuộc sống mới và góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến của dân tộc. Họ nối tiếp nhau xứng đáng là chủ nhân của đất nước này.

(Học sinh có thể trình bày trên cơ sở phân tích từng nhân vật để làm nổi bật ý tưởng chung, tuy nhiên, cần tập trung vào nhân vật trung tâm là anh thanh niên)

B/ Tác phẩm gợi lên những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống, của lao động tự giác về con người và về nghệ thuật".

  • Cuộc sống của mỗi người chỉ thực sự ý nghĩa khi mọi việc làm, hành động của họ đều xuất phát từ tình yêu cuộc sống, yêu con người, yêu và tự hào về mảnh đất mình đang sống.
  • Con người biết sống có lý tưởng, say mê với công việc, hiểu được ý nghĩa của công việc mình làm. Con người cần tự nhìn vào chính bản thân để sống tốt đẹp hơn.
  • Thông qua suy nghĩ của người hoạ sĩ: vẻ đẹp của con người và của cuộc sống chính là nguồn cảm hứng vô tận để người nghệ sĩ sáng tạo những tác phẩm nghệ thuật có giá trị.

Biểu điểm cụ thể:

  • Điểm 9 - 10: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, tỏ ra sắc sảo khi giải thích, chứng minh nhận định bằng những ý kiến riêng, diễn đạt lưu loát, văn viết giàu cảm xúc, sáng tạo.
  • Điểm 7 - 8: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, diễn đạt khá tốt, văn mạch lạc, trong sáng, còn một vài sai sót về ngữ pháp, chính tả.
  • Điểm 5 - 6: Hiểu và nắm được yêu cầu của đề, bố cục mạch lạc, văn viết có cảm xúc, còn một vài sai sót về diễn đạt, trình bày.
  • Điểm 3 - 4: Hiểu đề song nội dung còn sơ sài, giải quyết vấn đề còn lúng túng, không xoáy được trọng tâm, diễn đạt lủng củng.
  • Điểm 1 - 2: Không nắm vững yêu cầu của đề, bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày.
  • Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề, diễn đạt kém hoặc bỏ giấy trắng.
Đánh giá bài viết
50 35.292
Thi học sinh giỏi lớp 9 Xem thêm