Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
ÔN TẬP HỌC 1 A HỌC 9 NĂM HỌC 2020 - 2021
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1) Điphotpho pentaoxit và nước.
2) Đồng (II) sunfat và natri hiđroxit.
3) Bạc nitrat và axit clohiđric.
4) Nhôm và dung dịch đồng (II) clorua.
Câu 2: (2 điểm)
1) 3 dung dịch không màu chứa trong 3 lọ riêng biệt gồm: H
2
SO
4
loãng, Na
2
SO
4
, HCl. Nêu
phương pháp hóa học để nhận biết từ dung dịch?
2) tả hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa
dung dịch CuSO
4
.
Câu 3: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi điều kiện phản
ứng nếu có): Al → Al
2
O
3
→ AlCl
3
→ Al(OH)
3
→ Al
2
O
3
→ Al → AlCl
3
.
Câu 4: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,56 (g) sắt bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
loãng 19,6%.
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2) Tính khối lượng dung dịch H
2
SO
4
19,6% đã dùng?
3) Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra (đktc)?
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển hóa sau:
NaOH → Na
2
SO
3
→ NaCl → NaOH → NaCl.
Câu 2: (1 điểm) Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi:
1) Cho dây nhôm vào dung dịch đồng (II) clorua CuCl
2
.
2) Cho dung dịch bạc nitrat AgNO
3
vào dung dịch natri clorua NaCl.
Câu 3: (2 điểm) 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na
2
SO
4
,
AgNO
3
, HCl. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biệt các dung dịch trên.
Câu 4: (2 điểm) Cho các chất sau: CuSO
4
, SO
3
, Fe, BaCl
2
, Cu, Na
2
O. Viết phương trình phản ứng của
chất tác dụng được với:
1) H
2
O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
2) Dung dịch H
2
SO
4
loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit.
3) Dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu xanh lơ.
4) Dung dịch HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 16 (g) bột đồng (II) oxit CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit
sunfuric H
2
SO
4
2M.
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được.
2) Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?
3) Xác định nồng độ mol của muối thu được sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi
không đáng kể.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:
MnO
2
→ Cl
2
→ FeCl
3
→ Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
→ Fe.
Câu 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học sau:
1) H
2
SO
4
+ ? ZnSO
4
+ H
2
O
2) AgNO
3
+ ? ? + Ag
3) NaOH + Cl
2
? + ? + ?
4) Fe
2
(SO
4
)
3
+ ? Fe(OH)
3
+ ?
Câu 3: (1,5 điểm) Có 3 kim loại: nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng kim loại.
Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho quỳ tím ẩm vào trong lọ đựng khí
clo.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan 10 (g) hỗn hợp kim loại gồm Fe Cu trong 200 (g) dung dịch axit sunfuric
loãng. Sau phản ứng thu được 2,8 (l) khí (đktc).
1) Viết phương trình hóa học.
2) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
3) Tính nồng độ phần trăm của axit tham gia phản ứng.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
1) Khí cacbon đioxit và dung dịch bari hiđroxit.
2) Sắt (III) oxit và dung dịch axit clohiđric.
3) Nhiệt phân canxi cacbonat.
4) Kali cacbonat và dung dịch axit sunfuric.
Câu 2: (2 điểm) 4 dung dịch không màu chứa trong 4 lọ riêng biệt gồm: H
2
SO
4
loãng, Na
2
SO
4
, NaCl,
NaOH. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng dung dịch?
Câu 3: (1 điểm) tả hiện tượng viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Na vào cốc đựng
nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
Câu 4: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi điều kiện phản
ứng nếu có): Fe → FeCl
3
→ Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
→ Fe.
Câu 5: (3 điểm) Cho 20 (ml) dung dịch K
2
SO
4
2M vào 30 (ml) dung dịch BaCl
2
1M.
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2) Tính khối lượng kết tủa thu được.
3) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng (biết rằng thể tích dung dịch
thay đổi không đáng kể)?
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành phương trình hóa học sau:
1) Fe + CuSO
4
? + ?
2) CaCO
3
+ HCl ? + ?
3) Ba(OH)
2
+ ? BaSO
4
+ ?
4) Fe(OH)
3
? + ?
Câu 2: (1 điểm) tả hiện tượng xảy ra viết phương trình hóa học khi : cho dung dịch bạc nitrat
AgNO
3
vào dung dịch natri clorua NaCl.
Câu 3: (1,5 điểm) Có 4 lọ dung dịch mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na
2
SO
4
, CaCl
2
.
Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên.
Câu 4: (2 điểm) Cho hỗn hợp các kim loại: Mg, Cu, Al, Ag.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
1) Xếp các kim loại theo chiều tăng dần của độ hoạt động hóa học.
2) Trong các kim loại trên, kim loại o tác dụng được với dung dịch CuCl
2
. Viết phương trình hóa
học xảy ra.
3) Em hãy nêu phương pháp hóa học để loại bỏ kim loại Al trong hỗn hợp trên vẫn giữ
nguyên các kim loại còn lại (chỉ nêu phương pháp, không viết phương trình hóa học).
Câu 5: (1 điểm) Cho các chất sau: CO
2
, HNO
3
, KOH, Fe
2
O
3
. Chất nào tác dụng được với dung dịch
Ca(OH)
2
lấy dư. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 6: (2,5 điểm) Hòa tan 100 (ml) dung dịch CuCl
2
2M vào dung dịch NaOH 20%, phản ứng vừa đủ thì
thu được chất kết tủa A.
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2) Tính khối lượng dung dịch NaOH?
3) Nếu nhiệt phân hoàn toàn kết tủa A thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
ĐỀ SỐ 6
Câu 1: (3 điểm) Xét các bazơ sau: KOH, Mg(OH)
2
, Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
.
1) Viết các phương trình phản ứng giữa các bazơ trên với HCl.
2) Bazơ nào bị nhiệt phân hủy? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Al → Al
2
O
3
→ Al
2
(SO
4
)
3
→ Al(NO
3
)
3
→ Al(OH)
3
.
Câu 3: (1,5 điểm) 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na
2
SO
4
,
CaCl
2
. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên.
Câu 4: (1,25 điểm) Chỉ dùng quỳ tím, phân biệt các dung dịch sau: H
2
SO
4
, HCl, KOH, Ba(OH)
2
,
Ba(NO
3
)
2
.
Câu 5: (0,75 điểm) Tinh chế Na có lẫn Fe và Cu.
Câu 6: (3 điểm) Hòa tan 20,8 (g) hỗn hợp X gồm Cu và CuO bằng một lượng vừa đủ 200 (ml) dung dịch
axit HCl 1M.
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra? Dung dịch sau phản ứng có màu gì?
2) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu có trong hỗn hợp X.
3) Cho thanh Fe mỏng nặng 28 (g) o dung dịch sau phản ứng trên. Tính khối lượng thanh Fe khi
phản ứng kết thúc (coi tất cả kim loại đều bám vào thanh Fe).
Đề số 7
A. Phần trắc nghiệm (3 điểm):
Câu 1: Để làm khô khí CO
2
(có lẫn hơi nước ) ta dẫn khí này qua.
A. H
2
SO
4 ( đ )
C. CuSO
4
khan
B. NaOH
( đ )
D. A, C đều đúng
Câu 2: Các kim loại nào dưới đây cho phản ứng được với HCl.

Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9

Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập và hệ thống kiến thức môn Hóa học lớp 9 hiệu quả. Bộ đề kiểm tra học kì I dưới đây giúp thầy cô và các bậc phụ huynh hướng dẫn các bạn ôn tập một cách chủ động và linh hoạt nhất. Mời các bạn tham khảo.

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1. Điphotpho pentaoxit và nước.

2. Đồng (II) sunfat và natri hiđroxit.

3. Bạc nitrat và axit clohiđric.

4. Nhôm và dung dịch đồng (II) clorua.

Câu 2: (2 điểm)

1. Có 3 dung dịch không màu chứa trong 3 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, HCl. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từ dung dịch?

2. Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.

Câu 3: (3 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

Al →Al2O3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al → AlCl3.

Câu 4: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,56 (g) sắt bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 19,6%.

1. Viết phương trình phản ứng xảy ra?

2. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% đã dùng?

3. Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích khí sinh ra (đktc)?

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển hóa sau:

NaOH → Na2SO3 → NaCl → NaOH → NaCl.

Câu 2: (1 điểm) Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi:

1. Cho dây nhôm vào dung dịch đồng (II) clorua CuCl2.

2. Cho dung dịch bạc nitrat AgNO3 vào dung dịch natri clorua NaCl.

Câu 3: (2 điểm) Có 4 lọ dung dịch bị mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: KOH, Na2SO4, AgNO3, HCl. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biệt các dung dịch trên.

Câu 4: (2 điểm) Cho các chất sau: CuSO4, SO3, Fe, BaCl2, Cu, Na2O. Viết phương trình phản ứng của chất tác dụng được với:

1. H2O tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.

2. Dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit.

3. Dung dịch NaOH tạo ra chất kết tủa màu xanh lơ.

4. Dung dịch HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

Câu 5: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 16 (g) bột đồng (II) oxit CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit sunfuric H2SO4 2M.

1. Viết phương trình phản ứng xảy ra? Nêu hiện tượng quan sát được.

2. Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?

3. Xác định nồng độ mol của muối thu được sau phản ứng. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:

MnO2 → Cl2 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.

Câu 2: (2 điểm) Chọn chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng và lập phương trình hóa học sau:

1) H2SO4 + ? → ZnSO4 + H2O

2) AgNO3 + ? → ? + Ag

3) NaOH + Cl2 → ? + ? + ?

4) Fe2(SO4)3 + ? → Fe(OH)3 + ?

Câu 3: (1,5 điểm) Có 3 kim loại: nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng kim loại.

Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho quỳ tím ẩm vào trong lọ đựng khí clo.

Câu 5: (3 điểm) Hòa tan 10 (g) hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu trong 200 (g) dung dịch axit sunfuric loãng. Sau phản ứng thu được 2,8 (l) khí (đktc).

1) Viết phương trình hóa học.

2) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

3) Tính nồng độ phần trăm của axit tham gia phản ứng.

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:

1) Khí cacbon đioxit và dung dịch bari hiđroxit.

2) Sắt (III) oxit và dung dịch axit clohiđric.

3) Nhiệt phân canxi cacbonat.

4) Kali cacbonat và dung dịch axit sunfuric.

Câu 2: (2 điểm) Có 4 dung dịch không màu chứa trong 4 lọ riêng biệt gồm: H2SO4 loãng, Na2SO4, NaCl, NaOH. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng dung dịch?

Câu 3: (1 điểm) Mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra khi cho mẫu Na vào cốc đựng nước cất có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.

Câu 4: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.

Câu 5: (3 điểm) Cho 20 (ml) dung dịch K2SO4 2M vào 30 (ml) dung dịch BaCl2 1M.

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

2) Tính khối lượng kết tủa thu được.

3) Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng (biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)?

........................

Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan:

Trên đây VnDoc đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất hữu ích Bộ 12 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
10 14.525
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 9 Xem thêm