Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức

Dạng tài liệu: Đề thi GDCD Lớp 8
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề cương ôn tập giữa kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, ghi nhớ những nội dung trọng tâm và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I. Tài liệu hỗ trợ các em ôn luyện những chủ đề quan trọng trong chương trình GDCD 8, củng cố khả năng nhận biết, phân tích và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Kết hợp đề cương với câu hỏi trắc nghiệm và tự luận sẽ giúp học sinh chủ động đánh giá mức độ hiểu bài, khắc phục những phần kiến thức còn hạn chế và nâng cao hiệu quả ôn tập.

👉 Tham khảo ngay đề cương ôn tập dưới đây để củng cố kiến thức GDCD 8, luyện tập các dạng câu hỏi và chuẩn bị thật tốt cho kỳ kiểm tra giữa kì 1!

PHẦN I. GIỚI HẠN ÔN TẬP:

Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

- Khái niệm truyền thống dân tộc: Là những giá trị tinh thần tốt đẹp do dân tộc ta tạo dựng trong lịch sử, được truyền từ đời này sang đời khác.

- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc: Góp phần xây dựng bản sắc dân tộc, bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tạo sức mạnh đoàn kết và phát triển đất nước.

- Biểu hiện của lòng tự hào truyền thống dân tộc: Giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp như yêu nước, hiếu học, nhân nghĩa, đoàn kết; tôn vinh các anh hùng dân tộc; giới thiệu bản sắc văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế.

- Học sinh cần: Tìm hiểu lịch sử, trân trọng di sản văn hóa, biết sống và hành động phù hợp với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

- Khái niệm: Tôn trọng sự đa dạng dân tộc là thừa nhận, đánh giá đúng và giữ gìn những nét đặc trưng văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc khác nhau.

- Ý nghĩa: Góp phần tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa, xây dựng một xã hội bình đẳng, phát triển bền vững.

- Biểu hiện của việc tôn trọng đa dạng dân tộc: Không phân biệt đối xử, không kỳ thị dân tộc; biết hòa đồng, tìm hiểu và trân trọng văn hóa các dân tộc khác.

- Học sinh cần: Tôn trọng, học hỏi sự khác biệt về văn hóa; không có thái độ coi thường, kỳ thị; tích cực tham gia hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.

Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo

- Khái niệm: Là làm việc chăm chỉ, chịu khó (cần cù) và luôn tìm tòi, đổi mới, cải tiến trong lao động (sáng tạo) để đạt hiệu quả cao.

- Ý nghĩa: Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bản thân, gia đình và xã hội; thể hiện tinh thần trách nhiệm, yêu lao động.

- Biểu hiện của cần cù, sáng tạo: Làm việc nghiêm túc, không ngại khó; tìm ra cách học hiệu quả; phát minh, cải tiến trong học tập và công việc.

- Học sinh cần: Chăm chỉ học tập, rèn luyện kỹ năng, chủ động suy nghĩ, có sáng kiến trong học tập và sinh hoạt; không lười biếng, ỷ lại.

PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

2.1 CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ

A. thế hệ này sang thế hệ khác.

B. đất nước này sang đất nước khác.

C. vùng miền này sang vùng miền khác.

D. địa phương này sang địa phương khác.

Câu 2: Đối với sự phát triển của con người, truyền thống dân tộc góp phần vào quá trình

A. phát triển của mỗi cá nhân.

B. hội nhập của đất nước.

C. duy trì hạnh phúc gia đình.

D. thúc đẩy kinh tế - xã hội.

Câu 3: Hành động nào sau đây không góp phần kế thừa và phát huy những truyền thống của dân tộc?

A. Quảng bá các làng nghề truyền thống.

B. Tôn tạo và chăm sóc di tích lịch sử.

C. Thi tìm hiểu về lễ hội truyền thống.

D. Mặc cảm về trang phục dân tộc mình.

Câu 4: Hành vi nào dưới đây vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam?

A. Con cái đánh chửi cha mẹ.

B. Con cháu kính trọng ông bà.

C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau.

D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

Câu 5: Việc làm nào dưới đây thể hiện tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

A. Kỳ thị dân tộc các quốc gia chậm phát triển.

B. Học hỏi giá trị tốt đẹp từ các dân tộc khác nhau.

C. Tiếp thu mọi giá trị của các dân tộc trên thế giới.

D. Từ chối học hỏi giá trị tốt đẹp từ các dân tộc.

Câu 6: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng

A. truyền thống của các dân tộc.

B. hủ tục của các dân tộc.

C. vũ khí của các dân tộc.

D. tiền bạc của mỗi dân tộc.

Câu 7: Bên cạnh việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc, chúng ta cần phê phán hành vi nào dưới đây?

A. Kỳ thị giữa các dân tộc.

B. Học hỏi giữa các dân tộc.

C. Giao lưu giữa các dân tộc.

D. Học tập giữa các dân tộc.

Câu 8: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc thể hiện ở việc chúng ta tiếp thu những đặc trưng nào của các dân tộc?

A. Giá trị tốt đẹp.

B. Mọi hệ giá trị.

C. Hủ tục lạc hậu.

D. Phong tục lỗi thời.

Câu 9: Một trong những biểu hiện của lao động sáng tạo là luôn luôn

A. suy nghĩ, tìm tòi.

B. lười biếng, ỷ nại.

C. ỷ nại, dựa dẫm.

D. dựa dẫm, lười nhác.

Câu 10: Tại sao mỗi chúng ta cần phải lao động cần cù và sáng tạo?

A. Để vừa lòng bố mẹ và người thân.

B. Hoàn thiện và phát triển bản thân.

C. Do hoàn cảnh xô đẩy phải làm việc.

D. Do áp lực gia đình và bạn bè.

Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam?

A. Ích kỉ, keo kiệt.

B. Yêu nước.

C. Yêu thương con người.

D. Đoàn kết.

Câu 12. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?

A. Giới thiệu với bạn bè quốc tế về nghệ thuật đờn ca tài tử.

B. Sáng tác các tác phẩm thơ ca ca ngợi vẻ đẹp của đất nước.

C. Lấn chiếm, xâm phạm các khu di tích lịch sử - văn hóa.

D. Tích cực tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương.

Câu 13. Hành vi nào sau đây đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam?

A. Chị K từ chối tham gia hoạt động thiện nguyện ở địa phương.

B. Gia đình và X lấn chiếm đất đai của khu di tích lịch sử - văn hóa.

C. Học sinh lớp 8A tham gia dâng hương để tưởng nhớ các vua Hùng.

D. Anh T chê bai những người mặc trang phục truyền thống là lạc hậu.

Câu 14. Những giá trị vật chất và tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của một dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Truyền thống gia đình.

B. Truyền thống dòng họ.

C. Truyền thống vùng miền.

D. Truyền thống dân tộc.

Câu 15. Câu ca dao “Chí tâm niệm Phật đêm ngày/ Cầu cho cha mẹ sống tày non cao” phản ánh về truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?

A. Đoàn kết.

B. Yêu nước.

C. Hiếu học.

D. Hiếu thảo.

Câu 16. Tự hào về truyền thống dân tộc được hiểu là sự

A. trân trọng và phát huy những giá trị vật chất tốt đẹp của quốc gia, dân tộc.

B. hãnh diện, gìn giữ và phát huy các giá trị tinh thần của quốc gia, dân tộc.

C. trân trọng, hãnh diện và giữ gìn, phát huy các giá trị tốt đẹp của dân tộc.

D. hiểu biết, hãnh diện về những di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam?

A. Là tiền đề giúp mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho cộng đồng.

B. Tạo sức mạnh để Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

C. Hòa tan giá trị văn hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập.

D. Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.

Câu 18. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Nhà trường tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam”, bạn T cùng nhóm bạn rất hăng hái sưu tầm tài liệu, hình ảnh để chuẩn bị bài dự thi. Nếu nhận được lời mời cùng tham gia vào nhóm tìm hiểu của T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Không thích nhưng vẫn đồng ý để khỏi mất lòng bạn.

B. Không tham gia, vì không nên hoài cổ về quá khứ.

C. Làm ngơ vì truyền thống đó không gì đáng tự hào.

D. Đồng ý và tham gia một cách hăng hái, tích cực.

Câu 19. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong thuật ngữ sau: “……là sự tồn tại của nhiều dân tộc khác nhau ở một khu vực hoặc trên thế giới”.

A. Bản sắc văn hóa dân tộc.

B. Đa dạng của các dân tộc.

C. Bản sắc văn hóa phong phú.

D. Đa dạng của các nền văn hóa.

Câu 20. Một trong những lễ hội truyền thống của người Thái, Lào và người Khơ-me là

A. lễ hội Té nước.

B. lễ hội hoa anh đào.

C. lễ hội Rio Carnival.

D. lễ hội pháo hoa Busan.

Câu 21. Hanbok là trang phục truyền thống của người dân ở đất nước nào?

A. Hàn quốc.

B. Tây Ban Nha.

C. Bồ Đào Nha.

D. Nam Phi.

Câu 22. Lễ hội nào dưới đây là nét đẹp văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên (Việt Nam)?

A. Lễ Cấp sắc.

B. Lễ hội Té nước.

C. Lễ hội cồng chiêng.

D. Lễ khai ấn đền Trần.

Câu 23. Chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc, vì mỗi dân tộc đều

A. giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục.

B. có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng.

C. giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống.

D. có những nghề thủ công truyền thống giống nhau.

Câu 24. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

A. Giúp ta thêm tự hào vì dân tộc mình có trình độ cao hơn dân tộc khác.

B. Giúp ta thêm hiểu biết, tiếp thu tinh hoa văn hóa của các dân tộc khác.

D. Tăng cường tình hữu nghị, hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia.

C. Củng cố thêm niềm tin, sự đồng cảm và hòa hợp giữa các dân tộc.

Câu 25. Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề: tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới?

A. Cần phê phán các hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc, văn hóa.

B. Chỉ nên tôn trọng, học hỏi văn hóa của những dân tộc giàu có.

C. Cần tiếp thu có chọn lọc các thành tựu văn hóa của bên ngoài.

D. Mọi dân tộc đều có những nét đẹp riêng về tính cách, văn hóa.

Câu 26. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Bạn M là học sinh lớp 8A, bạn có mẹ là người Việt Nam và bố là người Anh. Bạn M có một số điểm khác biệt về ngoại hình so với các bạn cùng lớp, chẳng hạn như: làn da trắng, mái tóc vàng, sống mũi cao và đôi mắt màu xanh dương…. Do đó, M thường xuyên bị bạn T trêu chọc. Nếu là bạn cùng lớp với M và T, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A. Không quan tâm vì không liên quan gì đến mình.

B. Cùng với bạn T trêu chọc về ngoại hình của bạn M.

C. Rủ rê các bạn trong lớp cùng tẩy chay, cô lập bạn M.

D. An ủi, động viên M; khuyên T không nên trêu chọc M.

Câu 27. Lao động cần cù được biểu hiện thông qua hành vi nào sau đây?

A. Làm việc thường xuyên, không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn.

B. Cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả lao động.

C. Suy nghĩ, tìm ra cách làm việc mới để đem lại kết quả cao hơn.

D. Tìm cách giải quyết tối ưu để nâng cao chất lượng lao động.

Câu 28. Câu tục ngữ nào dưới đây có ý nghĩa phê phán thái độ lười biếng trong lao động?

A. “Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ”.

B. “Nêu cao nhưng bóng chẳng ngay”.

C. “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”.

D. “Đi cuốc đau tay, đi cày mỏi gối”.

Câu 29. . Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo trong học tập, lao động?

A. Khi gặp bài toán khó, bạn K không suy nghĩ mà mở sách giải ra để chép.

B. Bạn M tái chế phế liệu thành vật dụng để dùng trong sinh hoạt hằng ngày.

C. Bạn T làm những việc bố mẹ giao một cách qua loa, hời hợt cho xong.

D. Trong hoạt động thảo luận nhóm, bạn P thường xuyên ỷ lại vào bạn bè.

Câu 30. Người có đức tính lao động cần cù, sáng tạo sẽ

A. bị những người xung quanh xa lánh.

B. chịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.

C. được mọi người yêu quý và tôn trọng.

D. bị những người khác lừa gạt, lợi dụng.

Câu 31. Câu ca dao “Muốn no thì phải chăm làm/ Một hột thóc vàng, chín hột mồ hôi” phản ánh về đức tính tốt đẹp nào sau đây?

A. Tinh thần hiếu học.

B. Lao động cần cù.

C. Tinh thần đoàn kết.

D. Lao động sáng tạo.

Câu 32. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây khi bàn về vấn đề lao động cần cù, sáng tạo?

A. Lao động ở lĩnh vực nào cũng phải cần cù và sáng tạo.

B. Lao động chân tay thì không cần phải sáng tạo, chăm chỉ.

C. Trong lao động, việc nào dễ thì làm, việc khó thì bỏ qua.

D. Chăm chỉ là khả năng bẩm sinh, không thể rèn luyện được.

Câu 33. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. Bạn V là học sinh lớp 8A. V rất năng nổ trong học tập. Dù học trực tiếp học trực tuyến, bạn V vẫn tham gia đầy đủ, nghiêm túc. Trong thời gian học trực tuyến, V đã tự tìm hiểu các phần mềm ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập và chia sẻ với các bạn. Trong khi đó, bạn M là bạn học cùng lớp với V, lại thường xuyên chơi điện tử trong giờ học trực tuyến. Khi V góp ý, thì M nói rằng: “Mình thấy cậu tốn thời gian tìm hiểu vô ích. Không cần thiết phải áp dụng các phần mềm thì vẫn học được mà”.

Câu hỏi: Bạn học sinh nào trong tình huống trên chưa cần cù, sáng tạo trong học tập?

A. Bạn V.

B. Bạn M.

C. Cả hai bạn V và M.

D. Không có bạn học sinh nào.

Câu 34. Anh K và chị X được phân công phụ trách dự án cải tiến nâng cấp phần mềm hệ thống kế toán của công ty. Anh K đưa ra nhiều ý tưởng thay đổi có tính đột phá nhưng chị X không ủng hộ vì cho rằng không cần phải thay đổi nhiều để khỏi mất công, không phải suy nghĩ.

Trong tình huống trên, nhân vật nào đã có ý thức sáng tạo trong lao động?

A. Anh K.

B. Chị X.

C. Anh K và chị X.

D. Không có nhân vật nào.

2.2. Trắc nghiệm Đúng Sai

Câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

a) Truyền thống dân tộc là những giá trị tinh thần được hình thành trong lịch sử và được truyền từ đời này sang đời khác.

b) Tự hào về truyền thống dân tộc là tự cho mình hơn người khác.

c) Mỗi người dân Việt Nam đều có trách nhiệm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 

d) Những truyền thống dân tộc chỉ còn giá trị trong quá khứ, không còn phù hợp với hiện tại.

Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

a) Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống. 

b) Sự đa dạng giữa các dân tộc là nguyên nhân gây chia rẽ dân tộc. 

c) Tôn trọng sự đa dạng dân tộc là tôn trọng phong tục, tập quán, ngôn ngữ của các dân tộc khác. 

d) Chỉ cần tôn trọng dân tộc mình, không cần quan tâm đến dân tộc khác.

Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

a) Cần cù là siêng năng, chịu khó trong lao động và học tập. 

b) Sáng tạo là làm theo đúng những gì người khác đã làm.

c) Người lao động sáng tạo thường đưa ra những cách làm mới để đạt hiệu quả cao. 

d) Học sinh không cần rèn luyện tính cần cù, sáng tạo vì chưa đi làm. 

Câu 4: Đọc đoạn tình huống sau:

Tình huống: Trong cuộc thi “Sáng tạo trẻ”, Huy cùng nhóm bạn thiết kế mô hình tiết kiệm điện bằng cách tận dụng năng lượng mặt trời. Dù gặp nhiều khó khăn, các bạn vẫn kiên trì làm lại nhiều lần để cải tiến mô hình.

a. Huy và các bạn đã thể hiện tinh thần lao động cần cù và sáng tạo. 

b. Sáng tạo trong học tập cũng là biểu hiện của lao động sáng tạo.

c. Lao động sáng tạo chỉ dành cho người trưởng thành đi làm. 

d. Cần cù nhưng không sáng tạo thì vẫn đạt hiệu quả cao nhất. 

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Hy vọng đề cương ôn tập giữa kì 1 GDCD 8 Kết nối tri thức sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng vận dụng và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra. Hãy chủ động ôn lại từng chủ đề, thực hành trả lời câu hỏi và kiểm tra những nội dung chưa nắm vững để đạt kết quả tốt nhất.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo