Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2020 - 2021

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 12

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2020 - 2021 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 12 này là tài liệu ôn thi môn Hóa học hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 12, giúp các bạn ôn tập và hệ thống kiến thức Hóa học lại hiệu quả. Đề cương gồm nhiều bài tập với các dạng bài khác nhau, mời các bạn tham khảo.

CHƯƠNG I: ESTE – LIPIT – XÀ PHÒNG

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. ESTE:

  • Công thức phân tử của este no, đơn chức mạch hở: CnH2nO2 (n≥ 2)
  • Viết các đồng phân đơn chức (axit, este) của C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2 và gọi tên.
  • Tính chất vật lí: không tan trong nước, nhe hơn nước, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tấp hơn ancol và axit tương ứng
  • Tính chất hóa học đặc trưng của este là gì? Đặc điểm của phản ứng và sản phẩm?

Phản ứng thủy phân:

  • Trong môi trường axit là phản ứng thuân nghịch, thường thu được axit và ancol

CH3COOCH=CH2 + NaOH --> CH3COOH + CH3CHO

CH3COOC6H5 + 2 NaOH => CH3COONa + C6H5ONa + H2O

  • Trong môi trường bazo là phản ứng một chiều, thường thu được muối của axit và ancol
  • Phương pháp điều chế este: axit + ancol este + H2O (pư thuận nghịch)
  • Điều chế este vinylaxetat từ? CH3COOH + C2H2

Lưu ý: phản ứng đốt cháy este no, đơn chức mạch hở: thu được số mol CO2 = số mol H2O

2. CHẤT BÉO:

  • Khái niệm axit béo: axit cacboxylic, không phân nhánh, có số chẵn nguyên tử C (12-24 C)
  • Khái niệm chất béo: trieste của glixerol và axit béo
  • Thủy phân chất béo (luôn thu được sản phẩm là glixerol)
    • trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
    • trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
  • Chuyển chất béo lỏng (có gốc HC không no) thành chất béo rắn (có gốc HC no)
  • Triolein + H2 → tristearin
  • Từ glixerol và 2 axit béo khác nhau có thể tạo thành bao nhiêu công thức của chất béo: 6
  • Dầu ăn và mỡ bôi trơn xe khác nhau về thành phần nguyên tố

Bài toán:

Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng

Chất béo + 3 NaOH --> Xà phòng + C3H5(OH)3 (Glixerol)

Định Luật BTKL: mchất béo + m NaOH = m xà phòng + 92 n Glixerol (nNaOH = 3nG )

AD: Xà phòng hoá hoàn toàn 26,7 gam chất béo bằng dung dịch NaOH thì thu được 2,76 gam Glixerol và a gam xà phòng. Biết hiệu suất phản ứng là 75%. Gía trị của a là

Chỉ số axit: là số miligam KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hòa 10 gam chất béo có chỉ số axit là 5,6

3. XÀ PHÒNG

Phân biệt thành phần chính

  • Xà phòng: RCOONa (R tối thiểu có 11 C)
  • Chất giặt rủa tổng hợp: RCOOSO3Na

Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là: làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn

  • Nhược điểm của xà phòng: mất tác dụng trong nước cứng do tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+
  • Ưu điểm của xà phòng là: bị vi sinh vật phân hủy nên không gây ô nhiễm môi trường
  • Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp: không mất tác dụng trong nước cứng do tạo không kết tủa với ion Ca2+, Mg2+
  • Nhược điểm chất giặt rửa là không bị vi sinh vật phân hủy nên gây ô nhiễm môi trường

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Số lượng đồng phân este của C3H6O2, C4H8O2 lần lượt là:

A. 2 và 3

B. 3 và 6

C. 4 và 6

D. 2 và 4

Câu 2. Phát biểu Đúng là:

A. Khi thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng thuân nghịch

B. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol

Câu 3: Este X có CTPT là C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra ancol metylic. CTCT của X

A. CH3COOCH2CH3

B. CH2CH3COOCH3

C. HCOOCH2CH2CH3

D. HCOOCH2(CH3)2

Câu 4: Thuỷ phân este X có CTPT là C4H8O2 trong dung dịch NaOH thì thu được chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H5O2Na. Tên gọi của X là

A. etyl axetat

B. metyl propionat

C. propyl fomat

D. isopropyl fomat

Câu 5. Trong các công thức sau, công thức nào không phải là của chất béo?

A. (C17H35COO)3C3H5

B. (C15H31COO)3C3H5

C. (C17H33COO)3C3H5

D. (C4H9COO)3C3H5

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất béo là trieste của glixerol và axit hữu cơ

B. Tất cả chất béo đều cho phản ứng cộng với Hiđro

C. Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố

D. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ

Câu 7: Chỉ ra trật tự tăng dần nhiệt độ sôi

A. ancol etylic < axit axetic < metylfomiat

B. ancol etylic < axit axêtic < metylfomiat

C. metyl fomiat < ancol etylic < axit axêtic

D. axit axetic < metylfomiat < ancol etylic

Câu 8: Phát biểu nào về tính chất vật lí là không đúng

A. Chất béo là chất lỏng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc Hiđro cacbon không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

C. Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

D. Chất béo chứa chủ yếu các gốc Hiđro cacbon no của axit béo thường là chất rắn ở nhiệt độ thường

Câu 9: Hiđro hóa (xúc tác Ni, to ) chất béo A thì thu được B. Cho tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được glixerol và muối natristearat. Tên gọi của A là

A. triolein B. tripanmitin C. tristearin D. triliolein

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không Đúng

A. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tác dụng giặt rửa như nhau

B. Xà phòng bị mất tác dụng trong nước cứng

C. Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân hủy bởi sinh vật nên không gây ô nhiễm môi trường

D. Chất giặt rửa tổng hợp tạo kết tửa với Ca2+, Mg2+ trong nước cứng

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X thu được 17,6 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của este là

A. C4H8O4

B. C4H8O2

C. C2H4O2

D. C3H6O2

Câu 12: Cho 14,8 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cấu tạo của este là

A. HCOOCH3

B. CH3COOCH3

C. CH3COOC2H5

D. HCOOC3H7

Câu 13: X là một este no, đơn chức mạch hở có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2g este X với dd NaOH dư ta thu được 2,4g muối.

A. C2H5COOCH3

B. CH3COOC2H5

C. HCOOC3H7

D. HCOOCH3

Câu 14: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.

B. 18,38 gam.

C. 18,24 gam.

D. 17,80 gam

Câu 15: Chỉ số axit là số miligam KOH cần để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. Khối lượng KOH cần dùng để trung hòa 10 gam chất béo có chỉ số axit là 4 là

A. 0,04

B. 0,56

C. 0,4

D. 0,056

Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn 26,7 gam chất béo bằng dung dịch NaOH thì thu được 2,76 gam Glixerol và a gam xà phòng. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của a là

A. 22,104

B. 24,651

C. 15,355

D. 22,032

CHƯƠNG II: CACBOHIDRAT

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Lí thuyết

  • Khái niệm và phân loại cacbohidrat, loại cacbohirat nào tham gia phản ứng thủy phân.
  • Công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của: Glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo
  • Các phản ứng chứng minh đặc điểm cấu tạo của glucozo: nhiều nhóm OH, 5 nhóm OH, có nhóm CHO, tính oxi hóa, tính khử.
  • So sánh cấu tạo và tính chất giữa glucozo và fructozo => phản ứng nhận biết 2 chất này
  • Phương pháp điều chế và ứng dụng của glucozo
  • So sánh đặc điểm cấu tạo và CTPT của tinh bột và xenlulozo => kết luận: 2 chất không phải đồng phân, mỗi gốc glucozo trong xenlulozo còn 3 nhóm OH nên có phản ứng với HNO3 tạo thuốc súng không khói...
  • Hóa chất nhận biết saccarozo, tinh bột

2. Bài tập

Dạng 1: Phản ứng tráng gương của glucozo kèm theo hiệu suất phản ứng

C6H12O6 => 2Ag

Lưu ý:

Dùng hiệu suất cho nguyên liệu ( trước phản ứng ) và sản phẩm ( sau phản ứng )

Dạng 2: Phản ứng lên men rượu của glucozo kèm theo hiệu suất phản ứng

C6H12O6 => 2CO2 + 2C2H5OH

Lưu ý:

+ Công thức độ rượu: D0r = Vnc.100 / Vdd

+ khối lượng ancol nguyên chất = Vnc. D

Dạng 3: Phản ứng khử glucozo tạo sobitol

C6H12O6 + H2 => C6H14O6

Dạng 4: Phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozo tạo glucozo

C6H10O5 + H2O => C6H12O6

Dạng 5: Phản ứng điều chế etanol bằng phương pháp lên men rượu từ tinh bột hoặc xenlulozo

+ Phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn, được viết tổng quát:

C6H10O5 => 2C2H5OH + CO2

+ cách giải như dạng 2

Dạng 6: Thủy phân saccarozo sau đó lấy dung dịch thu được thực hiện phản ứng tráng gương

+ Phản ứng xảy ra theo 2 giai đoạn, được viết tổng quát:

C12H22O11 => 4Ag

Dạng 7: Phản ứng của xenlulozo với HNO3 tạo xenlulozo trinitrat (Thuốc súng không khói)

C12H22O11 + 3HNO3 => xenlulozo trinitrat (M=297) + 3H2O

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Glucozo và fructozo

A. đều tạo dd xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2

B. đều có nhóm –CHO trong phân tử

C. là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất

D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

Câu 2: Cho các dd: glucozo, glixerol, fom andehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 4 dd trên

A. Cu(OH)2

B. Na

C. dd AgNO3/NH3

D. dd Br2

Câu 3: chất nào sau đây không tham gia pư thủy phân

A. tinh bột

B. fructozo

C. xenlulozo

D. saccarozo

Câu 4: Pư của Glucozo với chất nào sau đây có thể chứng minh Glucozo có tính oxi hóa

A. Cu(OH)2/NaOH, t0

B. dd AgNO3/NH3

C. H2 (Ni,t0)

D. (CH3CO)2O

Câu 5: Kết luận nào sau đây đúng:

A. Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ đa chức

B. chỉ có polisaccarit mới tham gia pư thủy phân

C. cacbohidrat luôn có công thức chung là: Cn(H2O)m

D. monosaccarit là cacbohidrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

Hy vọng với Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2020 - 2021 này giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập tự đánh giá, chuẩn bị tốt cho kì thi giữa kì 1 môn Hóa tốt nhất. Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,....

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Đánh giá bài viết
9 20.534
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Hóa 12 - Giải Hoá 12 Xem thêm