Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt

Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh lớp 8 bài: Vệ sinh mắt

Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đề kiểm tra này gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm nằm trong chương trình SGK môn Sinh học lớp 8. Mời các bạn tải về tham khảo

1. Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là:

A. Cầu mắt quá dài so với bình thường.

B. Cầu mắt quá ngắn so với bình thường.

C. Cầu mắt quá mỏng.

D. Màng giác quá dày.

2. Biện pháp quan trọng để tránh các bệnh về mắt là:

A. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng và không dùng chung khăn mặt.

B. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng.

C. Không dùng chung khăn mặt.

D. Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe.

3. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên trước màng lưới?

1.Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là: A. Cầu mắt quá dài so với bình thường. B. Cầu mắt quá ngắn so với bình thường. C. Cầu mắt quá mỏng. D. Màng giác quá dày. 2. Biện pháp quan trọng để tránh các bệnh về mắt là: A. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng và không dùng chung khăn mặt. B. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng. C. Không dùng chung khăn mặt. D. Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe. 3. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên trước màng lưới? A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ III. D. Sơ đồ II. 4. Nhận định nào dưới đây về cách khắc phục các tật của mắt là đúng? A. Người cận thị phải đeo kính mặt lồi. B. Người viễn thị phải đeo kính mặt lõm. C. Người cận thị phải đeo kính mắt lõm, người viễn thị phải đeo kính mặt lồi. D. Người viễn thị không phải đeo kính. 5. Bệnh đau mắt hột dễ lây lan do: A. Dùng chung khăn với người bệnh. B. Dùng chung khăn, chậu với người bệnh hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm. C. Dùng chung chậu với người bệnh. D. Tắm rửa trong ao hồ tù hãm. 6. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên sau màng lưới? A. Sơ đồ III. B. Sơ đồ IV. C. Sơ đồ II. D. Sơ đồ I. 7. Khi đi tàu xe không nên đọc sách vì: A. Khi đi tàu xe đông người không tập trung để đọc sách được. B. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi nên mắt phải luôn điều tiết gây mỏi mắt, có hại cho mắt. C. Khi đi tàu xe căng thẳng thần kinh nên đọc sách sẽ có hại cho mắt. D. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi, sách bị rung. 8. Có thể phòng tránh được tật cận thị không? A. Có, nếu khi đẻ ra cầu mắt bình thường, khi đọc sách, báo...ta luôn đảm bảo đủ ánh sáng và giữ đúng khoảng cách. B. Không, nếu khi đẻ ra, cầu mắt đã quá dài hoặc thủy tinh thể quá phồng. C. Có, bằng cách đeo kính cận. D. Có, nếu thay thủy tinh thể. 9. Viễn thị là gì? A. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. B. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. C. Là hiện tượng mắt có khả năng nhìn rõ ở bất kì khoảng cách nào. D. Là tật mà mắt không có khả năng nhìn. 10. Nguyên nhân dẫn đến viễn thị là: A. Do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết. B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết.. C. Do thường xuyên nhìn quá xa. D. Do thường xuyên đọc sách nơi thiếu ánh sáng. Đáp án kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt

A. Sơ đồ IV.

B. Sơ đồ I.

C. Sơ đồ III.

D. Sơ đồ II.

4. Nhận định nào dưới đây về cách khắc phục các tật của mắt là đúng?

A. Người cận thị phải đeo kính mặt lồi.

B. Người viễn thị phải đeo kính mặt lõm.

C. Người cận thị phải đeo kính mắt lõm, người viễn thị phải đeo kính mặt lồi.

D. Người viễn thị không phải đeo kính.

5. Bệnh đau mắt hột dễ lây lan do:

A. Dùng chung khăn với người bệnh.

B. Dùng chung khăn, chậu với người bệnh hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm.

C. Dùng chung chậu với người bệnh.

D. Tắm rửa trong ao hồ tù hãm.

6. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên sau màng lưới?

1.Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị là: A. Cầu mắt quá dài so với bình thường. B. Cầu mắt quá ngắn so với bình thường. C. Cầu mắt quá mỏng. D. Màng giác quá dày. 2. Biện pháp quan trọng để tránh các bệnh về mắt là: A. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng và không dùng chung khăn mặt. B. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng. C. Không dùng chung khăn mặt. D. Đọc sách ở nơi có đủ ánh sáng, không đọc sách trên tàu xe. 3. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên trước màng lưới? A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ III. D. Sơ đồ II. 4. Nhận định nào dưới đây về cách khắc phục các tật của mắt là đúng? A. Người cận thị phải đeo kính mặt lồi. B. Người viễn thị phải đeo kính mặt lõm. C. Người cận thị phải đeo kính mắt lõm, người viễn thị phải đeo kính mặt lồi. D. Người viễn thị không phải đeo kính. 5. Bệnh đau mắt hột dễ lây lan do: A. Dùng chung khăn với người bệnh. B. Dùng chung khăn, chậu với người bệnh hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm. C. Dùng chung chậu với người bệnh. D. Tắm rửa trong ao hồ tù hãm. 6. Sơ đồ nào biểu thị ảnh của vật hiện lên sau màng lưới? A. Sơ đồ III. B. Sơ đồ IV. C. Sơ đồ II. D. Sơ đồ I. 7. Khi đi tàu xe không nên đọc sách vì: A. Khi đi tàu xe đông người không tập trung để đọc sách được. B. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi nên mắt phải luôn điều tiết gây mỏi mắt, có hại cho mắt. C. Khi đi tàu xe căng thẳng thần kinh nên đọc sách sẽ có hại cho mắt. D. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi, sách bị rung. 8. Có thể phòng tránh được tật cận thị không? A. Có, nếu khi đẻ ra cầu mắt bình thường, khi đọc sách, báo...ta luôn đảm bảo đủ ánh sáng và giữ đúng khoảng cách. B. Không, nếu khi đẻ ra, cầu mắt đã quá dài hoặc thủy tinh thể quá phồng. C. Có, bằng cách đeo kính cận. D. Có, nếu thay thủy tinh thể. 9. Viễn thị là gì? A. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. B. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. C. Là hiện tượng mắt có khả năng nhìn rõ ở bất kì khoảng cách nào. D. Là tật mà mắt không có khả năng nhìn. 10. Nguyên nhân dẫn đến viễn thị là: A. Do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết. B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết.. C. Do thường xuyên nhìn quá xa. D. Do thường xuyên đọc sách nơi thiếu ánh sáng. Đáp án kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt

A. Sơ đồ III.

B. Sơ đồ IV.

C. Sơ đồ II.

D. Sơ đồ I.

7. Khi đi tàu xe không nên đọc sách vì:

A. Khi đi tàu xe đông người không tập trung để đọc sách được.

B. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi nên mắt phải luôn điều tiết gây mỏi mắt, có hại cho mắt.

C. Khi đi tàu xe căng thẳng thần kinh nên đọc sách sẽ có hại cho mắt.

D. Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi, sách bị rung.

8. Có thể phòng tránh được tật cận thị không?

A. Có, nếu khi đẻ ra cầu mắt bình thường, khi đọc sách, báo...ta luôn đảm bảo đủ ánh sáng và giữ đúng khoảng cách.

B. Không, nếu khi đẻ ra, cầu mắt đã quá dài hoặc thủy tinh thể quá phồng.

C. Có, bằng cách đeo kính cận.

D. Có, nếu thay thủy tinh thể.

9. Viễn thị là gì?

A. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

B. Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.

C. Là hiện tượng mắt có khả năng nhìn rõ ở bất kì khoảng cách nào.

D. Là tật mà mắt không có khả năng nhìn.

10. Nguyên nhân dẫn đến viễn thị là:

A. Do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết.

B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc do thủy tinh thể bị lão hóa, mất khả năng điều tiết..

C. Do thường xuyên nhìn quá xa.

D. Do thường xuyên đọc sách nơi thiếu ánh sáng.

Đáp án kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

A

B

C

B

A

B

A

A

B

............................................

Ngoài Đề kiểm tra 15 phút môn Sinh học lớp 8 bài: Vệ sinh mắt. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 8, đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 8 sẽ giúp các bạn ôn tập tốt hơn. Chúc các bạn học tập tốt

Đánh giá bài viết
1 6
Đề kiểm tra 15 phút lớp 8 Xem thêm