Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 12

1 905

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 12 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 12

I - Bài tập về đọc hiểu

Câu chuyện về quả cam

Gia đình nọ có hai đứa con. Một hôm người cha làm vườn thấy một quả cam chín. Ông hái đem về cho cậu con trai nhỏ.

- Con ăn đi cho chóng lớn!

Cậu bé cầm quả cam thích thú: “Chắc ngon và ngọt lắm đây”. Bỗng cậu nhớ đến chị: “Chị ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt”.

Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: “Mẹ đang cuốc đất, chắc là khát nước lắm ”. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói:

- Con gái tôi ngoan quá!

Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả.

Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn.

(Theo Lê Sơn)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .

1. Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến với ai?

a- Cậu con trai, người me, người chị, người cha

b- Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha

c- Cậu con trai, người mẹ, người cha, người chị

2. Vì sao khi được bố cho quả cam chín, cậu con trai không ăn?

a- Vì nghĩ đến bố làm lụng vất vả, cần uống nước

b- Vì nghĩ đến mẹ đang cuốc đất, rất khát nước

c- Vì nghĩ đến chị đang làm cỏ, chắc rất mệt

3. Câu chuyện ca ngợi lòng tốt của những ai?

a- Người cha, người mẹ

b- Cha, mẹ và hai con

c- Cha và hai người con

(4). Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?

a- Ăn ở có nhân mười phần chẳng thiệt

b- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c- Thương người như thể thương thân.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:

a) ng hoặc ngh

-…..ỉ………ơi/………….

-….ỡ……..àng/………….

-……..e…..óng/………

-……ô……….ê/……..

b) tr hoặc ch

-……ải đầu/……..

-……ạm gác/………

-……..ải rộng/………….

-…….ạm tay/………….

c) at hoặc ac

- bát ng………/………

- kh……nước/……….

- ngơ ng……./……..

- kh……..nhau/……….

2. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B rồi viết từ ghép được vào chỗ trống:

A

 

B

chăm

 

dưỡng

nuôi

 

sóc

dạy

 

dỗ

bảo

 

ban

vỗ

 

bảo

khuyên

 

về

M: nuôi dưỡng

…………………………..

…………………………...

…………………………..

……………………………

……………………………..

3. Đặt một dấu phẩy vào chỗ cần thiết trong mỗi câu sau rồi chép lại:

(1) Mẹ mua cho Tuấn đầy đủ sách vở quần áo để đến trường

………………………………………………………………

………………………………………………………………

(2) Con cái phải ngoan ngoãn chăm chỉ và nghe lời cha mẹ

………………………………………………………………

………………………………………………………………

4. a) Viết vào chỗ trống lời trao đổi của em khi gọi điện thoại đến nhà bạn thì gặp mẹ của bạn nghe máy:

- A lô! Tôi là Hảo nghe đây.

-…………………………………………………..

- Cháu đợi một chút để cô gọi Nga nhé!

b) Viết vào chỗ trống lời trao đổi của em với bạn qua điện thoại sao cho phù hợp:

- A lô! Cháu là Bằng, con mẹ Tuyết, nghe đây ạ?

- Bằng đấy à! Mình Long đây. Chiều mai, chúng mình rủ nhau đến thăm thầy Quý nhân ngày 20 tháng 11. Bằng có đi được không?

-…………………………………………………………

- Thế thì, đúng 4 giờ chiều chúng mình tập trung ở nhà bạn Tú rồi cùng đi nhé!

-………………………………………………………….

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 12

I- 1.b         2.c       3.b       (4).c

II-1.

a) nghngơi – nghe ngóng; ngngàng – ngô nghê

b) chải đầu – trải rộng; trạm gác – chạm tay

c) bát ngát– ngơ ngác; khát nước – khác nhau

Nối ô chữ và viết đúng các từ: chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ, bảo ban, vỗ về, khuyên bảo.

3.

(1) Mẹ mua cho Tuấn đầy đủ sách vở, quần áo để đến trường.

(2) Con cái phải ngoan ngoãn, chăm chỉ và nghe lời cha mẹ.

4. a) VD (lời trao đổi)

….

- Cháu chào cô. Cháu là Hằng, bạn của Nga. Cô làm ơn cho cháu gặp Nga ạ!

……

- Dạ, cháu cảm ơn cô.

b) VD (lời trao đổi)

….

- Tớ đi được. Nhưng, phải chuẩn bị xong bài, 4 giờ chiều đi có được không?

…….

- Đồng ý. Tớ sẽ đến đúng giờ đấy!

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 905

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm