Đề luyện thi Học sinh giỏi lớp 4 môn Toán số 2
Đề luyện thi Học sinh giỏi lớp 4 môn Toán số 2 là tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 4 hay cho các em học sinh luyện tập, nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng giải bài tập Toán nâng cao lớp 4.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng cao
Một quyển vở có 30 trang sách (không tính bìa sách) thì sẽ có bao nhiêu lề sách song song với gáy sách?
-
Câu 2:
Vận dụng
Từ nhà Liên đến nhà bà ngoại phải đi qua 3 xã. Biết quãng đường về nhà bà Liên dài 9km 54m. Trung bình mỗi xã cách nhau là:Hướng dẫn:
Đổi 9km 54m = 9054m
Trung bình mỗi xã cách nhau là:
9054 : 3 = 3018 (m)
-
Câu 3:
Vận dụng
Một cửa hàng có 8 hộp bút màu đựng tất cả 128 cây bút màu. Cửa hàng đã bán đi 3 hộp bút màu. Hỏi còn lại bao nhiêu cây bút màu?Hướng dẫn:
1 hộp đựng số cây bút màu là:
128 : 8 = 16 (cây bút màu)
Cửa hàng đã bán đi số cây bút màu là:
16 × 3 = 48 (cây bút màu)
Cửa hàng còn lại số cây bút màu là:
128 - 48 = 80 (cây bút màu)
-
Câu 4:
Vận dụng
Có bao nhiêu đường thẳng song song được tạo ra từ 3 điểm cho trước?
-
Câu 5:
Vận dụng cao
Cô giáo phân công cho 2 nhóm trồng cây. Biết nhóm 1 có 4 bạn, nhóm 2 có 3 bạn và số cây 2 nhóm phải trồng là 105 cây. Hỏi trung bình mỗi bạn phải trồng bao nhiêu cây?Hướng dẫn:
2 nhóm có tất cả số bạn là: 4 + 3 = 7 (bạn)
Trung bình mỗi bạn phải trồng số cây là: 105 : 7 = 15 (cây)
-
Câu 6:
Vận dụng cao
Một hình tứ giác với độ dài các cạnh lần lượt là a = 786 cm, b = 524 cm, c = 642 cm và nửa chu vi là 1 256 cm. Độ dài cạnh còn lại d = .....?Hướng dẫn:
Chu vi hình tứ giác là:
1256 × 2 = 2 512 (cm)
Độ dài cạnh d còn lại là:
2 512 - (786+ 524+ 642) = 560 (cm)
Đáp số: 560 cm
-
Câu 7:
Vận dụng
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các số đó bằng 19.
Số đó là: 289
Đáp án là:Số đó là: 289
Viết số 19 thành tổng các chữ số: 19 = 9 + 8 + 2
Sắp xếp các chữ số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, được số: 289
-
Câu 8:
Vận dụng cao
So sánh giá trị hai biểu thức: (a + b) : 2 ... a + b : 2 khi a = 754 và b = 648Hướng dẫn:
khi a = 754 và b = 648 thì:
(a + b) : 2 = (754 + 648) : 2 = 701
a + b : 2 = 754 + 648 : 2 = 1 078
Vì 701 < 1 078 nên (a + b) : 2 < a + b : 2
-
Câu 9:
Vận dụng
Với m = 542, n = 232, p = 156 thì biểu thức m : 2 - n + p có giá trị là:Hướng dẫn:
Thay m = 542, n = 232, p = 156 vào biểu thức m : 2 - n + p, ta có:
542 : 2 - 232 + 156 = 271 - 232 + 156 = 195
-
Câu 10:
Vận dụng
Từ 3 thẻ số: 4; 7; 0 ta viết được bao nhiêu số tròn chục? (khi viết mỗi số, các thẻ số chỉ được dùng 1 lần)Hướng dẫn:
Vì đề bài yêu cầu viết số tròn chục, nên thẻ số 0 luôn đứng ở hàng đơn vị.
Ta đổi chỗ thẻ số 4 và 7 để được các số tròn chục là: 470 và 740.
Vậy ta viết được 2 số.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (60%):
2/3
-
Thông hiểu (40%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đấu trường Đề luyện thi Học sinh giỏi lớp 4 môn Toán số 2
Đang tìm đối thủ...
Đang tải...