Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán có đáp án

Mô tả thêm:

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán được Vndoc biên soạn với đáp án chi tiết kèm theo, giúp các em tham khảo, chuẩn bị đầy đủ trước bài thi chính thức của mình và tự đánh giá điểm số cho bản thân. Bài ôn thi được trình bày theo hình thức trắc nghiệm và có thể kiểm tra đáp án sau khi nộp bài!

  • Thời gian làm: 60 phút
  • Số câu hỏi: 12 câu
  • Số điểm tối đa: 12 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 2\frac{3}{4} thành tỉ số phần trăm là:

     Ta có: 2\frac{3}{4}=\frac{11}{4}=2,75=275\%

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hình khai triển nào dưới đây không thể gấp được một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

    Tỉ số phần trăm các loại sách thiếu nhi và sách giáo khoa trong thư viện là:

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Đáp án là:

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Có thêm một người nữa đến nên gia đình em có số người là:

    3 + 1 = 4 (người)

    Thời gian 3 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là: 

    6 x 2 = 12 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là:

    12 x 3 = 36 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    36 : 3 = 12 (ngày)

    Thời gian 4 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    12 : 4 = 3 (ngày)

    Đáp số: 3 ngày

  • Câu 6: Vận dụng

    Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi bộ từ A được 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong 2 giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    90 - 5 = 85 (km)

    Vận tốc của ô tô là:

    85 : 2 = 42,5 (km/h)

    Đáp số: 42,5 km/h.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Bài giải

    Nhận thấy phần đất mở rộng là một hình thang có đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m và diện tích 48 m². Vậy chiều cao phần đất mở rộng là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Chiều cao phần đất mở rộng cũng là chiều cao mảnh đất ban đầu.

    Tổng độ dài hai đáy ban đầu là:

    357,6 x 2 : 12 = 59,6 (m)

    Độ dài đáy lớn ban đầu là:

    (59,6 + 8,8) : 2 = 34,2 (m)

    Độ dài đáy nhỏ ban đầu là:

    34,2 - 8,8 = 25,4 (m)

    Đáp số: 34,2 m và 25,4 m.

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

     Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,75 m. Bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1,5 m. Vậy khi bánh xe bé lăn được 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được:

    Mục này có hình ảnh của: cu sinh

    Bài giải

    Chu vi của bánh xe nhỏ là:

    3,14 x 2 x 0,75 = 4,71 (m)

    Khi bánh xe nhỏ lăn 20 vòng, máy kéo đi được số mét là:

    4,71 x 20 = 94,2 (m)

    Chu vi của bánh xe lớn là:

    3,14 x 2 x 1,5 = 9,42 (m)

    Bán xe nhỏ lăn 20 vòng thì bánh xe lớn lăn được số vòng là:

    94,2 : 9,42 = 10 (vòng)

    Đáp số: 10 vòng.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Lúa sau khi phơi bị giảm đi 2% khối lượng ban đầu, sau khi khơi xong số lúa chỉ còn lại 39,2 tạ. Hỏi số lúa đó trước khi phơi nặng bao nhiêu tạ?

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Đáp án là:

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Bài giải

    Phần trăm khối lượng lúa còn lại sau khi phơi là:

    100% - 2% = 98%

    Khối lượng lúa trước khi phơi là:

    39,2 : 98% = 40 (tạ)

    Đáp số: 40 tạ.

  • Câu 12: Vận dụng

    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:

    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán có đáp án Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
4 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Ngoc Nguyen
    Ngoc Nguyen

    😅


    Thích Phản hồi 20:21 06/08
  • Chin pham thi
    Chin pham thi

    xong rồi

    Thích Phản hồi 20:26 03/10
  • Toan Do
    Toan Do

    ờm


    Thích Phản hồi 21:47 27/10
  • phạm lê phúc thịnh
    phạm lê phúc thịnh

    quá là oách xà lách

    Thích Phản hồi 13:20 01/11