Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán có đáp án

Mô tả thêm:

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán được Vndoc biên soạn với đáp án chi tiết kèm theo, giúp các em tham khảo, chuẩn bị đầy đủ trước bài thi chính thức của mình và tự đánh giá điểm số cho bản thân. Bài ôn thi được trình bày theo hình thức trắc nghiệm và có thể kiểm tra đáp án sau khi nộp bài!

  • Thời gian làm: 60 phút
  • Số câu hỏi: 12 câu
  • Số điểm tối đa: 12 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

    Đáp án là:

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

     Trong 100 ô vuông, có 18 ô vuông được tô màu cam.

    Vậy số ô vuông không được tô màu cam là:

    100 - 18 = 72 (ô vuông)

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là 72%.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích là 357,6 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất ban đầu. Biết đáy lớn hơn đáy nhỏ 8,8 m.

    Độ dài đáy lớn là 34,2 m, đáy nhỏ là 25,4 m.

    Bài giải

    Nhận thấy phần đất mở rộng là một hình thang có đáy nhỏ 3 m, đáy lớn 5 m và diện tích 48 m². Vậy chiều cao phần đất mở rộng là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Chiều cao phần đất mở rộng cũng là chiều cao mảnh đất ban đầu.

    Tổng độ dài hai đáy ban đầu là:

    357,6 x 2 : 12 = 59,6 (m)

    Độ dài đáy lớn ban đầu là:

    (59,6 + 8,8) : 2 = 34,2 (m)

    Độ dài đáy nhỏ ban đầu là:

    34,2 - 8,8 = 25,4 (m)

    Đáp số: 34,2 m và 25,4 m.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Một người bán chiếc quạt với giá 200 000 đồng thì được lãi 10% trong giá bán.

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.

    Giá gốc của chiếc quạt là:

    200 000 - 200 000 x 10% = 180 000 (đồng)

    15% giá gốc là:

    180 000 x 15% = 27 000 (đồng)

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì chiếc quạt có giá tiền là:

    180 000 + 27 000 = 207 000 (đồng)

    Đáp số: 207 000 đồng.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

    Đáp án là:

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Một cái hồ có dạng như hình dưới đây. 

    Biết chu vi của hồ là 257 m. Diện tích của hồ đó là:

  • Câu 7: Thông hiểu

    Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số phần trăm).

    Tính tỉ số phần trăm khối lượng gạo được xuất khẩu không phải gạo trắng là:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm khối lượng gạo được xuất khẩu không phải gạo trắng là:

    19% + 9% + 26,8% = 54,8%

    Đáp số: 54,8%.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Đáp án là:

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Có thêm một người nữa đến nên gia đình em có số người là:

    3 + 1 = 4 (người)

    Thời gian 3 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là: 

    6 x 2 = 12 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là:

    12 x 3 = 36 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    36 : 3 = 12 (ngày)

    Thời gian 4 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    12 : 4 = 3 (ngày)

    Đáp số: 3 ngày

  • Câu 9: Vận dụng

    Quãng đường AB dài 90 km. Một người đi bộ từ A được 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong 2 giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô là 42,5 km/h.

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    90 - 5 = 85 (km)

    Vận tốc của ô tô là:

    85 : 2 = 42,5 (km/h)

    Đáp số: 42,5 km/h.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích toàn phần của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 64 dm2, chiều cao 4 dm và chiều rộng bằng 25% chiều dài.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần là 84,48 dm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích toàn phần của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 64 dm2, chiều cao 4 dm và chiều rộng bằng 25% chiều dài.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần là 84,48 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    64 : 4 : 2 = 8 (dm)

    Ta có: 25% = 0,25 = \frac{1}{4}. Tức là chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng hình hộp là:

    8 : 5 = 1,6 (dm)

    Chiều dài hình hộp là:

    8 - 1,6 = 6,4 (dm)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    6,4 x 1,6 = 10,24 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp là:

    64 + 10,24 x 2 = 84,48 (dm2)

    Đáp số: 84,48 dm2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

    Đáp án là:

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

     Trên cùng một đoạn đường, ta có thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc. 

    Vì thời gian khi xuôi dòng so với thời gian khi ngược dòng là \frac{3}{5} nên vận tốc xuôi dòng bằng \frac{5}{3} vận tốc ngược dòng. 

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:

    12 : 2 x 5 = 30 (km/giờ)

    Khúc sông từ A đến B dài là: 

    30 x 3 = 90 (km)

    Đáp số: 90 km.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán có đáp án Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
4 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Ngoc Nguyen
    Ngoc Nguyen

    😅


    Thích Phản hồi 20:21 06/08
  • Chin pham thi
    Chin pham thi

    xong rồi

    Thích Phản hồi 20:26 03/10
  • Toan Do
    Toan Do

    ờm


    Thích Phản hồi 21:47 27/10
  • phạm lê phúc thịnh
    phạm lê phúc thịnh

    quá là oách xà lách

    Thích Phản hồi 13:20 01/11