Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2015 trường THPT Nông Cống 4, Thanh Hóa

7 801

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học năm 2015 trường THPT Nông Cống 4, Thanh Hóa là đề thi thử đại học môn Sinh có đáp án, là tài liệu luyện thi đại học khối B hay dành cho các bạn tham khảo, ôn tập, luyện đề thi tham khảo, chuẩn bị cho các kì thi quan trọng sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi thử Quốc gia môn Sinh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4 
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 123

Họ, tên thí sinh:...............................................................................................................

Số báo danh.....................................................................................................................

ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.

Câu 1: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
C. Di – nhập gen là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Câu 2: Kiểu gen của P là AB//ab × AB//ab iết mỗi gen qui định một tính trạng. Các gen A và B là trội hoàn toàn. Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8 cm. Tỉ lệ kiểu hình (A-B-) được mong đợi ở thế hệ F1 là bao nhiêu?

A. 51,16%.           B. 56,25%.         C. 66,25%.           D. 71,16%.

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen.

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%.

A. (1), (2) và (3).         B. (1), (2) và (4).          C. (1), (2) và (5).          D.(2), (3) và (5).

Câu 4: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa.

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

(6) Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T.

A. 2.           B. 4.             C. 5.               D. 6.

Câu 5: Hình thức chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thảinhững cá thể mang tính trạng chệch xa mức trung bình gọi là:

A. Chọn lọc ổn định            B. Chọn lọc phân hóa
C. Chọn lọc vận độn           D. Chọn lọc định hướng

Câu 6: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 7: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Nếu đột biến lệch bội xảy ra, tính theo lí thuyết, các thể một thuộc loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

A. 5832.           B. 192.         C. 24576.          D. 2916.

Câu 8: Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể?

(1) Đột biến.                            (2) Giao phối không ngẫu nhiên.

(3) Giao phối ngẫu nhiên.       (4) Chọn lọc tự nhiên.

(5) Di – nhập gen.                   (6) Các yếu tố ngẫu nhiên.

A. 3.           B. 4.             C. 5.           D. 6.

Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

A. Tại một thời điểm nhất định, trong quần thể chỉ xảy ra một trong hai mối quan hệ: hoặc hỗ trợ, hoặc cạnh tranh.
B. Quan hệ hỗ trợ làm giảm kích thước của quần thể, dẫn tới trạng thái cân bằng của quần thể.
C. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể.
D. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

A. 1.            B. 2.           C. 3.             D. 4.

Câu 10. Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn, trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn mang kiểu gen dị hợp tử giao phối với gà mái lông vằn thu được F1; cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, dự đoán nào sau đây phù hợp với kết quả ở F2?

A. Tất cả các gà lông đen đều là gà trống.
B. Gà mái lông đen có tỉ lệ gấp đôi gà trống lông đen.
C. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ tương ứng là 13 : 3.
D.Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen

Câu 11: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A. Cùng một kiểu gen không thể cho ra nhiều kiểu hình khác nhau.
B. Đột biến và biến dị tổ hợp là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
C. Sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen thường xảy ra đối với những quần thể có kích thước lớn.
D. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể trong quá trình hình thành loài mới.

Câu 12: Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là C = 9,6oC, trong điều kiện ấm nóng của Miền Nam sâu hoàn thành chu kỳ phát triển của mình sau 56 ngày. Nhưng ở các tỉnh Miền Bắc nhiệt độ trung bình lạnh hơn 4,8oC nên sâu cần 80 ngày. Vậy nhiệt độ trung bình của mỗi miền là:

A. Nam là 23,6oC - Bắc là 18,8oC B. Nam là 24,6oC - Bắc là 19,8oC
C. Nam là 25,6oC - Bắc là 20,8oC D. Nam là 26,6oC - Bắc là 21,8oC

Câu 13: Quần xã ở rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm là

A. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã cao
B. các loài có ổ sinh thái hẹp và độ đa dạng của quần xã thấp
C. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã thấp.
D. các loài có ổ sinh thái rộng và độ đa dạng của quần xã cao

Câu 14: Người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?

A. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích các cặp NST thường.
B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin.
C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích các cặp NST giới tính.
D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN.

Câu 15: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là

A. 4000           B. 2000           C. 8000           D. 6000

Câu 16: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b> b= b= b> b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d= d> d> d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến.

Cho các nhận định sau:

(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.
(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.
(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể.

Số nhận định đúng:

A. 4             B. 3             C. 1           D. 2

Câu 17: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau

1. Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.

2. Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

3. Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

4. Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.

Quy trình tạo giống theo thứ tự

A. 1,3,2,4.           B. 1,2,3,4.         C. 1,3,4,2.         D. 2,3,4,1.

Câu 18: Cho các dữ kiện sau:

1- enzim ligaza nối các đoạn exon;

2- mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã;

3- enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon;

4- ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3/-OH ở mạch gốc của gen;

5- ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó.

Số dữ kiện xảy ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ là

A. 2             B. 4             C. 3               D. 5

Câu 19: Cho phép lai P: AaBbDdeeFF x AaBbDdEeff. Các cặp alen phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử, không phát sinh đột biến mới. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở thế hệ con (F1) là:

A. 21/128            B. 1/128              C. 27/64              D. 5/16

Đáp án đề thi thử Quốc gia môn Sinh

1 C  6 A 11 B 16 B 21 C 26 B 31 C 36 B 41 C 46 B
2 D 7 D 12 C 17 A 22 D 27 B 32 A 37 C 42 B 47 B
3 A  8 C  13 A 18 C 23 C 28 A 33 B 38 A 43 D 48 D
4 B 9 B 14 A 19 A 24 D 29 D 34 A 39 D 44 C 49 C
 5 A  10 C 15 C 20 D 25 D 30 A 35 B 40 B 45 C 50 C
Đánh giá bài viết
7 801
Luyện thi Xem thêm