Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo Đề 2

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Cùng nhau ôn tập, thử sức với đề kiểm tra cuối học kì 1 Hóa 10 nha!

  • Thời gian làm: 50 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Xác định nguyên tử có bán kính lớn nhất

    Nguyên tử nào sau đây có bán kính lớn nhất?

    Nguyên tử của các nguyên tố dều thuộc chu kì 3.

    Mà trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.

    ⇒ Na có bán kính nguyên tử lớn nhất.

  • Câu 2: Nhận biết

    Mô hình nguyên tử

    Mô hình cấu tạo ở hình sau thuộc về nguyên tử nguyên tố nào?

    Từ mô hình nguyên tử ta thấy, nguyên tử có 11 electron ở lớp vỏ ⇒ Z = 11

    Vậy nguyên tử là sodium (Z = 11).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Số electron góp chung của nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung

    Để hình thành phân tử phosphorus trichloride (PCl3) thì mỗi nguyên tử chlorine và phosphorus đã góp chung lần lượt bao nhiêu electron hóa trị? 

    Trong phân tử phosphorus trichloride gồm 2 nguyên tố: P và Cl

    - Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow 3 nguyên tử Cl, mỗi nguyên tử góp chung 1 electron độc thân để hình thành 3 liên kết cộng hóa trị với P.

    - Nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng \Rightarrow Góp chung 3 electron độc thân để hình thành 3 liên kết cộng hóa trị

    \Rightarrow Khi đó, quanh P và Cl đều có 8 electron như khí hiếm argon.

  • Câu 4: Vận dụng

    Tìm nhận định về nguyên tố Y không đúng

    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt. Nhận định nào sau đây về nguyên tố Y không đúng?

    X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 ⇒ Cấu hình electron của X là:

    1s22s22p63s23p1 ⇒ pX = eX = 13

    Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 4 hạt:

    ⇒ pY + eY = pX + eX + 4 = 13 + 13 + 4 = 30

    ⇒ pY = eY = 15

    Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p3

    Y có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ Y thuộc nhóm VA và là phi kim.

    Y có 3 lớp electron ⇒ Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của Y là H3Y.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định các nguyên tử đồng vị

    Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

    Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác số neutron.

    ⇒ (1) và (2) là đồng vị của nhau; (3) và (4) là đồng vị của nhau.

  • Câu 6: Vận dụng

    Xác định số khối của R

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80. Trong nguyên tử R có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của R là

    Theo bài ra ta có:

    Cation R2+ có tổng số hạt electron, neutron và proton bằng 80:

    ⇒ p + n + e – 2 = 80 ⇒ 2p + n = 82 (do số p = số e)                 (1)

    Trong nguyên tử R hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt:

    ⇒ p + e – n = 22 ⇒ 2p – n = 22                                                 (2)

    Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có:  

    p = 26, n = 30

    ⇒ Số khối của R là A = 26 + 30 = 56.

  • Câu 7: Nhận biết

    Điện tích hạt nhân của nguyên tử phosphorus

    Một nguyên tử phosphorus có 15 proton, 15 electron và 16 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử này là

    Điện tích hạt nhân = + Z 

    Điện tích hạt nhân nguyên tử phosphorus là +15.

  • Câu 8: Vận dụng

    Xác định công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y

    X, Y là những nguyên tố có đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 16. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là

    Cấu hình electron nguyên tử X: [He]2s22p2

    \Rightarrow X thuộc nhóm IVA

    Cấu hình electron nguyên tử Y: [Ne] 3s23p4

    \Rightarrow X thuộc nhóm VIA

    :\mathrm X:\;+\;2\;:\overset.{\underset.{\mathrm Y}}:\;ightarrow:\overset{.\;.\;}{\mathrm Y\;}::\;\mathrm X\;::\overset{.\;.}{\mathrm Y}:

    \Rightarrow Hợp chất cộng hóa trị tạo thành từ X và Y là XY2

  • Câu 9: Nhận biết

    Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O

    Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là

     \triangle\mathrm\chi = \left|3,44-2,2ight|=1,24

    Ta có 0,1< 1,24 < 1,7

    \Rightarrow Liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Các nguyên tố fluorine, chlorine và iodine được xếp vào cùng một nhóm

    Các nguyên tố fluorine, chlorine và iodine được xếp vào cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn vì

    Các nguyên tố fluorine, chlorine và iodine được xếp vào cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn vì chúng có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử

    Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?

    Ta có:

    Cl2: Liên kết giữa Cl với Cl là liên kết cộng hóa trị không cực.

    HCl: liên kết giữa H với Cl là liên kết cộng hóa trị có cực.

    NaCl: liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion.

    \Rightarrow Độ phân cực của các liên kết trong phân tử: Cl2 < HCl < NaCl

  • Câu 12: Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học

    Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

    Oxygen (Z = 8) có cấu hình electron: 1s22s22p4⇒ là phi kim với 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Neon (Z = 10) có cấu hình electron: 1s22s22p6⇒ là khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ⇒ đây là cấu hình electron bền vững nên không có xu hướng nhường hoặc nhận electron.

    Carbon (Z = 6) có cấu hình electron: 1s22s22p2⇒ là phi kim với 4 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhận 4 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

    Magnesium (Z = 12) có cấu hình electron: 1s22s22p63s2⇒ là kim loại với 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

  • Câu 13: Nhận biết

     Tổng số orbital trong lớp M

     Tổng số orbital trong lớp M là

    Trong lớp M (n = 3), tổng số orbital là: 32 = 9 AO 

  • Câu 14: Thông hiểu

    Cấu hình electron của X

    Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

    - X thuộc chu kì 3 nên có 3 lớp electron.

    - X thuộc nhóm IIIA nên có 3 electron hóa trị.

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Số hiệu của R

    Ion R3+ có 10 electron. Số hiệu của R là

    Ion R3+ có 10 electron ⇒ R có 13 electron

    ⇒ Số hiệu của R là 13.

  • Câu 16: Vận dụng

    Xác định chất có liên kết ion

    Cho độ âm điện các chất: Be (1,57), Al (1,61), Mg (1,31), Cl (3,16), N (3,04), H (2,2), S (2,58), O (3,44). Chất có liên kết ion là

    Hợp chất có liên kết ion là hợp chất có hiệu độ âm điện ∆\chi ≥ 1,7

    - H2S, NH3: loại vì H2S có ∆\chi = 2,58 – 2,2 = 0,38

    - BeCl2, BeS: loại vì BeCl2 có ∆\chi = 3,16 – 1,57 = 1,59 < 1,7

    - MgO, Al2O3: MgO có ∆\chi = 3,44 – 1,31 = 2,13 > 1,7 và Al2O3 có ∆\chi = 3,44 – 1,61 = 1,83 > 1,7

    - MgCl2, AlCl3 loại vì AlCl3 có ∆\chi = 3,16 – 1,61 = 1,55 < 1,7

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính số loại phân tử H2 có thể tạo thành

    Trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có 3 đồng vị: {}_1^1\mathrm H, {}_1^2\mathrm H, {}_1^3\mathrm H. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2 có thể được tạo thành từ các loại đồng vị trên?

    Các phân tử H2 tương ứng có thể tạo thành là:

    {}_1^1\mathrm H{}_1^1\mathrm H {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^3\mathrm H
    {}_1^2\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^1\mathrm H{}_1^3\mathrm H{}_1^2\mathrm H{}_1^3\mathrm H

     

  • Câu 18: Vận dụng

    Phân loại nguyên tố X, Y

    Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tố X, Y lần lượt là

    - Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s
    \Rightarrow Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s1 \Rightarrow Y là kim loại.

    - X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p theo bài ra thì X kém Y 3 electron
    \Rightarrow Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5 \Rightarrow X là phi kim.

  • Câu 19: Nhận biết

    Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình nhường electron của Al

    Để đạt được cấu hình bền vững, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường 3 electron. Sơ đồ nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình trên?

     Sơ đồ biểu diễn đúng quá trình là Al → Al3+ + 3e.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2

    Phân tử Cl2 được hình thành từ sự xen phủ nào?

    Trong phân tử Cl2: nguyên tử Cl chứa electron độc thân tại phân lớp p, liên kết được tạo thành do sự xen phủ trục giữa hai orbitan p.

  • Câu 21: Nhận biết

    Số cột, số nhóm A, số nhóm B

    Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

    Bảng tuần hoàn hiện nay có 8 nhóm A, 8 nhóm B, trong đó nhóm VIIIB có 8 cột, nên tổng có 18 cột

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng khi nói về các loại liên kết

    Cho các phát biểu sau phát biểu nào là đúng khi nói về các loại liên kết?

    a, Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

    b, Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

    c, Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

    d, Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

     Các phát biểu đúng là: a và c.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tính số hợp chất chứa cation đa nguyên tử

    Trong các hợp chất sau: CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, MgSO4, NH4Cl, số hợp chất chứa cation đa nguyên tử là

    Hợp chất chứa cation đa nguyên tử là NH4Cl (NH4+).

  • Câu 24: Nhận biết

    Điện tích của proton

    Điện tích của proton là

    Điện tích của proton là +1,602.10-19 C.

  • Câu 25: Nhận biết

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là

    Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Số hiệu nguyên tử của X

    X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Số hiệu nguyên tử của X là

    Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 4 electron

    ⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p2

    ⇒ Số hiệu nguyên tử của X là: Z = P = E = 14

  • Câu 27: Thông hiểu

    Dãy các oxide sắp xếp theo chiều tăng dần tính base

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16). Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là 

    Nhận thấy các nguyên tố Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), S (Z = 16) đều thuộc cùng chu kì 3.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần, tính acid của chúng tăng dần.

    ⇒ Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là:

    Na2O, MgO, Al2O3, SO2.

  • Câu 28: Vận dụng

    Tính nguyên tử khối trung bình của X

    Một nguyên tố X gồm 2 đồng vị X1 và X2. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị của X bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau. Hỏi nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu? 

    Các loại hạt trong X1 bằng nhau:

    ⇒ pX1 = eX1 = nX1 = \frac{18}3 = 6

    Vì X1 và X2 là đồng vị.

    ⇒ pX1 = pX2 = 6

    Tổng số hạt trong X2 là 20

    ⇒ 2pX2 + nX2 = 20 ⇒ nX2 = 8

    ⇒ Số khối của X1 là 12, số khối của X2 là 14

    Nguyên tử khối trung bình của X là:

    \overline{\mathrm X}=\frac{12.50+14.50}{100}=13

  • Câu 29: Thông hiểu

    Nhiệt độ nóng chảy của các phân tử trong dãy halogen được sắp xếp theo thứ tự tăng dần

    Nhiệt độ nóng chảy của các phân tử trong dãy halogen được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là?

    Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron và proton trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất. 

  • Câu 30: Nhận biết

    Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học

    Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?

    Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu hóa học là: Giải pháp giảm thiểu tác hại của mưa acid.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Xác định công thức phân tử của M

    Hợp chất M được tạo bởi cation X+ và anion Y2-. Trong đó X+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 và Y2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên, tổng số electron trong Y2- là 50. Biết hai nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một nhóm A và hai chu kì liên tiếp. Xác định công thức phân tử của M.

    X+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6

    \Rightarrow Cấu hình e của X: 1s22s22p63s1 (Z = 11)

    \Rightarrow X là sodium (Na)

    Gọi Y2-: AxBy2-

    Ta có:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;5\\\mathrm x.{\mathrm Z}_{\mathrm A\;}+\;\mathrm y.{\mathrm Z}_{\mathrm B}=50-2=48\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm Z}_{\mathrm{TB}}=\frac{48}5=9,6

    \Rightarrow A, B thuộc chu kì 2 và 3 trong bảng tuần hoàn.

    \Rightarrow ZB - ZA = 8 \Rightarrow ZB = 8 + ZA.

    Suy ra:

    \left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;5\\\mathrm x.{\mathrm Z}_{\mathrm A\;}+\;\mathrm y.(8+{\mathrm Z}_{\mathrm A})=50-2=48\end{array}ight.\Rightarrow{\mathrm Z}_{\mathrm A}=\frac{48-8\mathrm y}5

    Lập bảng, y = 1, 2, 3, 4 \Rightarrow Nghiệm hợp lí khi y = 1; ZA = 8

    Với:

    ZA = 8 \Rightarrow A là oxygen

    ZB = 16 \Rightarrow B là sulfur

    y = 1\Rightarrow x = 4 \Rightarrow Y2- là SO42-

    Vậy M là Na2SO4.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn

    Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là đúng?

    1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl ⇒ X có hóa trị III.

  • Câu 33: Nhận biết

    Nhận định không đúng với hạt electron

    Nhận định nào sau đây là không đúng với hạt electron?

    Điện tích của electron được quy ước là −1.

  • Câu 34: Vận dụng

    Tính phần trăm khối lượng kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn

    Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thoát ra 0,0,7437 lít khí H2 (đkc). Phần trăm khối lượng kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn trong hỗn hợp trên là:

    nH2 = 0,03 mol

    Gọi kí hiệu hóa học trung bình của 2 kim loại là X. Ta có phương trình hóa học:

      X + 2HCl → XCl2 + H2

    0,03       ←            0,03 mol

    \Rightarrow\;{\overline{\mathrm M}}_{\mathrm X}\;=\frac{1,67}{0,03}=\;55,67

    2 kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp ⇒ hai kim loại là Ca và Sr.

    Gọi số mol của Ca, Sr lần lượt là x, y mol

    ⇒ x + y = 0,03                    (1)

    mhh = 40x + 87y = 1,67      (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,02; y = 0,01

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Ca}}=\;\frac{0,02\;.\;40}{1,67}.\;100\%\;=\;47,9\%

  • Câu 35: Thông hiểu

    Tính số nguyên tố thuộc khối s

    Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d54s1; Br: [Ar]3d104s24p5; F: 1s22s22p5; Cu: [Ar]3d104s1. Số nguyên tố thuộc khối s trong các nguyên tố trên là

    Nguyên tố s là nguyên tố nhóm A mà nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1÷2.

    ⇒ Nguyên tố thuộc khối s: Na: [Ne]3s1

  • Câu 36: Vận dụng

    Tìm phát biểu đúng

    Hình dưới đây biểu diễn vị trí tương đối thuộc chu kì nhỏ X, Y, Z, T trong bảng tuần hoàn:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    - Từ hình ảnh ta thấy: Z thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

    Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.

    Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

    Như vậy:

    -  Độ âm điện Z < T < X < Y.

    - Bán kính nguyên tử: Z > T > X > Y.

    Cấu hình electron:

    Y: 1s22s22p4 ⇒ Y2-: 1s22s22p6

    Z: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Z3+: 1s22s22p6

    ⇒ Các ion Y2- và Z3+ có cùng số electron ở lớp vỏ.

  • Câu 37: Vận dụng

    Tìm phát biểu không đúng

    Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns1, ns2np1, ns2np5. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • Xét nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1

    ⇒ Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s1.

    Số thứ tự nguyên tố = số electron = 11.

    A có 3 lớp electron ⇒ A thuộc chu kì 3.

    A có 1 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3s ⇒ A thuộc nhóm IA ⇒ A là kim loại.

    • Xét nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1

    ⇒ Cấu hình electron của M là 1s12s22p63s23p1

    ⇒ Số thự tự nguyên tố = số electron = 13.

    M có 3 lớp electron ⇒ M thuộc chu kì 3.

    M có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p ⇒ M thuộc nhóm IIIA ⇒ M là kim loại.

    • Xét nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5

    Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5

    Số thứ tự nguyên tố = số electron = 17.

    X có 3 lớp electron ⇒ X thuộc chu kì 3.

    X có 7 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p ⇒ X thuộc nhóm VIIA ⇒ X là phi kim. 

  • Câu 38: Nhận biết

    Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân

    Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

    Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử:

    - Trong một chu kì; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần, năng lượng ion hóa tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

    - Trong một nhóm; độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, bán kính nguyên tử tăng.

    \Rightarrow Tính chất không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là số khối.

  • Câu 39: Thông hiểu

    Mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

    Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Mỗi nguyên tử iodine đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

    Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung ⇒ Mỗi nguyên tử I đều đạt 8 electron lớp ngoài cùng.

    Nguyên tử I có 5 lớp electron.

    ⇒ Giống cấu hình khí hiếm Xe.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5

    Dãy gồm các nguyên tử cấu hình electron lớp ngoài có cùng dạng ...ns2np5 là các nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm VIIA.

    ⇒ Nguyên tử thỏa mãn: F, Br.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo